vanban.org

Quyết định 14/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng Tuyên án 14/03/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lã Thị Đ, sinh năm: 1957. Địa chỉ: Tổ 10, phường K, quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2024/QĐST-DSCẩm Lệ, ngày 14 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 335/2023/TLST- DS ngày 26 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lã Thị Đ, sinh năm: 1957.

Địa chỉ: Tổ 10, phường K, quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng.

- Bị đơn: Bà Trần Thị Kim L, sinh năm: 1955.

Ông Cao Tƣ T, sinh năm: 1953.

Cùng địa chỉ: 160 đường L, phường H, quận Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng.

II/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Lã Thị Đ; bà Trần Thị Kim L; ông Cao Tư T thỏa thuận về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án như sau:

1/ Về nghĩa vụ trả nợ và phƣơng thức trả nợ cụ thể nhƣ sau:

- Bà Trần Thị Kim L và ông Cao Tư T có nghĩa vụ trả cho bà Lã Thị Đ số tiền nợ gốc theo Giấy mượn tiền ngày 02/10/2020 là: 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng).

Thời gian và phương thức trả nợ cụ thể như sau:

- Ngày 06/5/2024, bà Trần Thị Kim L và ông Cao Tư T trả cho bà Lã Thị Đ số tiền 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng)

- Ngày 06/8/2024, bà Trần Thị Kim L và ông Cao Tư T trả cho bà Lã Thị Đ số tiền 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng).

Đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ trả tiền, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ thì phải chịu tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

2/ Về án phí sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm (đã giảm 50%) bà Trần Thị Kim L; ông Cao Tư T phải chịu là 1.000.000đ (Một triệu đồng) nhưng bà Trần Thị Kim L; ông Cao Tư T được miễn nộp án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/NQ- UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án

III/ Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự; người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

IV/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ