vanban.org

Quyết định 14/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên Tuyên án 03/06/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Thành Q, sinh năm 1973. Địa chỉ: Thôn N, xã L, huyện V, tỉnh Hưng Yên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĂN LÂM
TỈNH HƢNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2024/QĐST – DSVăn Lâm, ngày 03 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 34/2022/TLST- DS ngày 23/8/2022, về việc Tranh chấp kiện đòi nợ.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Thành Q, sinh năm 1973.

Địa chỉ: Thôn N, xã L, huyện V, tỉnh Hưng Yên.

Bị đơn: Ông Dương Đình K, sinh năm 1982.

Bà Trần Thị H, sinh năm 1983, là vợ ông K.

Đều có địa chỉ: Thôn M, xã L, huyện V, tỉnh Hưng Yên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự như sau:

Ông Dương Đình K và bà Trần Thị H trả nợ ông Lê Thành Q số tiền gốc là 212.000.000 đồng (Hai trăm mười hai triệu đồng), ông Lê Thành Q tự nguyện không yêu cầu số tiền lãi.

Kế hoạch trả nợ: Từ tháng 6 năm 2024 mỗi tháng trả số tiền là 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng) cho đến khi xong toàn bộ số nợ.

Ghi nhận: Nếu ông K bà H có điều kiện thì sẽ thanh toán số tiền nhiều hơn số tiền thỏa thuận cố định theo tháng trên.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hằng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

1

Về án phí: Ông Dương Đình K và bà Trần Thị H phải chịu 2.650.000 đồng (Hai triệu sáu trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Ông Lê Thành Q phải chịu 2.650.000 đồng (Hai triệu sáu trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, đối trừ với 5.960.000 đồng (Năm triệu chín trăm sáu mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp theo biên lai số 11788, ngày 22/8/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên, trả lại ông Lê Thành Q 3.310.000 đồng (Ba triệu ba trăm mười nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ