- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2024/QĐST-DS | Tây Hòa, ngày 16 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 67/2023/TLST-DS ngày 02 tháng 10 năm 2023;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam
Địa chỉ: Tầng 1 (tầng trệt) và tầng 2, Tòa nhà Sailing Tower – 111A Pasteur, phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Vợ chồng ông Trần Minh Hg - sinh năm 1993, bà Hồ Thị Thu N – sinh năm 1997
Nơi cư trú: Thôn Phú M, xã Hòa Đồng, huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Bị đơn thừa nhận có vay, còn nợ và đồng ý trả nợ cho nguyên đơn số tiền tổng cộng là 583.603.120đ (năm trăm tám mươi ba triệu sáu trăm linh ba nghìn một trăm hai mươi đồng). Trong đó tiền vay gốc là 391.658.000đ (ba trăm chín mươi mốt triệu, sáu trăm năm mươi tám nghìn đồng), tiền lãi trong hạn tính đến ngày 05/8/2024 là 17.088.065đ (mười bảy triệu không trăm tám mươi tám nghìn không trăm sáu mươi lăm đồng), tiền lãi quá hạn tính đến ngày 05/8/2024 là 174.857.055đ (một trăm bảy mươi bốn triệu tám trăm năm mươi bảy nghìn, không trăm năm mươi lăm đồng), về việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng.
2.2 Kể từ ngày tiếp theo của ngày 05/8/2024 cho đến khi trả hết nợ, bị đơn tiếp tục trả lãi cho nguyên đơn theo mức lãi suất tại hợp đồng tín dụng số 424290520 ngày 21/12/2020 đã ký kết giữa nguyên đơn và bị đơn.
2.3 Án phí:
Bị đơn phải chịu 13.672.062đ (Mười ba triệu sau trăm bảy mươi hai nghìn không trăm sáu mươi hai đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho nguyên đơn 10.277.000đ (Mười triệu hai trăm bảy mươi bảy nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại biên lai số 0012031 ngày 27/9/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Tây Hòa; - CC THADS huyện Tây Hòa; - TAND tỉnh Phú Yên; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Vĩnh Phúc |