vanban.org

Quyết định 14/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang Tuyên án 13/06/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Mai Thị D, sinh năm 1957 Địa chỉ: Số nhà 301, tập thể B, tổ 4, phường V, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.

Anh Phạm Văn Lĩnh phải trả cho bà Mai Thị D tổng số tiền là 300.000.000 đồng làm 06 lần, trong đó có có 275.000.000 đồng (Hai trăm bẩy mươi năm triệu đồng) tiền gốc, 25.000.000 đồng (Hai mươi năm triệu đồng) tiền lãi, theo giấy vay tiền ngày 10/07/2018, cụ thể như sau: Lần 1 trả 50.000.000 đồng vào … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Mai Thị D, sinh năm 1957 Địa chỉ: Số nhà 301, tập thể B, tổ 4, phường V, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NAM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2024/QĐST-DSLục Nam, ngày 13 tháng 06 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải ngày 05 tháng 06 năm 2024 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 28/TLST-DS ngày 28 tháng 02 năm 2024

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Mai Thị D, sinh năm 1957 Địa chỉ: Số nhà 301, tập thể B, tổ 4, phường V, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội. Ủy quyền cho anh Trần Thanh H, sinh năm 1979; số CCCD; xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 24/04/2021, theo Giấy ủy quyền ngày 21/12/2023. Địa chỉ: Số 39/12 đường A, phường X, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang. Bị đơn: Anh Phạm Văn Lĩnh, sinh năm 1977 Địa chỉ: Khu đô thị C, thị trấn E, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang; Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Phạm Thị Q, sinh năm 1979 Địa chỉ: Khu đô thị C, thị trấn E, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh Phạm Văn Lĩnh phải trả cho bà Mai Thị D tổng số tiền là 300.000.000 đồng làm 06 lần, trong đó có có 275.000.000 đồng (Hai trăm bẩy mươi năm triệu đồng) tiền gốc, 25.000.000 đồng (Hai mươi năm triệu đồng) tiền lãi, theo giấy vay tiền ngày 10/07/2018, cụ thể như sau: Lần 1 trả 50.000.000 đồng vào ngày 20/07/2024; Lần 2 trả 50.000.000 đồng vào ngày 20/09/2024; Lần 3 trả 50.000.000 đồng vào ngày 20/11/2024; Lần 4 trả 50.000.000 đồng vào ngày 20/01/2025; Lần 5 trả 50.000.000 đồng vào ngày 20/03/2025; Lần 6 trả 50.000.000 đồng vào ngày 20/05/2025. Anh Phạm Văn Lĩnh vi phạm nghĩa vụ trả nợ lần đầu (hoặc các lần tiếp theo), bà Mai Thị D có quyền yêu cầu anh Phạm Văn Lĩnh phải trả toàn bộ số tiền chưa đến hạn phải trả, kể từ ngày vi phạm nghĩa vụ trả nợ. Kể từ ngày quyết định có hiêu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

- Về án phí: Bà Mai Thị D, anh Phạm Văn Lĩnh mỗi người phải chịu 3.750.000đ (Ba triệu bẩy trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Tuy nhiên, bà Mai Thị D là người cao tuổi, có đơn xin miễn án phí nên được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ