vanban.org

Quyết định 14/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị V, sinh năm 1953 Trú tại: Tổ 35, khu phố Thắng L, thị trấn Tân Ph, huyện Đồng Ph, tỉnh Bình Ph. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "trần thị vui - hà thị long mỹ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỒNG PH
TỈNH BÌNH PH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2024/QĐST-DSĐồng Ph, ngày 30 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PH, TỈNH BÌNH BÌNH PH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Lê Thị Hương Trầm

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Viết Xứng

2. Ông Lê Văn Trung

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 33/2024/TLST- DS ngày 29 tháng 02 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 17/2024/QĐXXST- DS ngày 13 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị V, sinh năm 1953

Trú tại: Tổ 35, khu phố Thắng L, thị trấn Tân Ph, huyện Đồng Ph, tỉnh Bình Ph.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Phú Trung, sinh năm 1981. Nơi thường trú: Tổ 35, khu phố Thắng L, thị trấn Tân Ph, huyện Đồng Ph, tỉnh Bình Ph

- Bị đơn: Bà Hà Thị Long M, sinh ngày 1975;

Trú tại: khu phố Thắng L, thị trấn Tân Ph, huyện Đồng Ph, tỉnh Bình Ph.

HKTT: khu phố Tân A, thị trấn Tân Ph, huyện Đồng Ph, tỉnh Bình Ph.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền phải trả: Nguyên đơn bà Trần Thị V, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn và bị đơn bà Hà Thị Long M tự nguyện thống nhất thỏa thuận:

- Số tiền nợ gốc: Bị đơn Hà Thị Long M có trách nhiệm trả cho nguyên đơn Trần Thị V số tiền vay là 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng.

- Về lãi suất và tiền lãi: Nguyên đơn bà Trần Thị V, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn và bị đơn bà Hà Thị Long M tự nguyện thống nhất thỏa thuận mức lãi suất 10%/năm. Bị đơn Hà Thị Long M có trách nhiệm trả cho nguyên đơn Trần Thị V số tiền lãi suất tính từ ngày 30/7/2023 đến ngày 30/5/2024 là: 100.000.000 đồng x 306 ngày x 10%/năm = 8.383.562 (Tám triệu ba trăm tám mươi ba nghìn, năm trăm sáu mươi hai) đồng.

- Tổng số tiền bị đơn bà Hà Thị Long M phải trả cho nguyên đơn bà Trần Thị V là 108.383.562 (Một trăm lẻ tám triệu, ba trăm tám mươi ba nghìn, năm trăm sáu mươi hai) đồng.

2.2. Về thời hạn trả tiền: Nguyên đơn, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn và bị đơn tự nguyện thống nhất thỏa thuận:

Trong thời hạn 02 tháng kể từ xét xử sơ thẩm (ngày 30/5/2024), bị đơn bà Hà Thị Long M có trách nhiệm trả số tiền nợ gốc và lãi là 108.383.562 (Một trăm lẻ tám triệu, ba trăm tám mươi ba nghìn, năm trăm sáu mươi hai) đồng.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bị đơn Hà Thị Long M phải chịu. Do các bên tự nguyện thỏa thuận được toàn bộ nội dung vụ án nên bị đơn Hà Thị Long M chịu 50% án phí sơ thẩm là 2.709.589 (Hai triệu bảy trăm lẻ chín nghìn năm trăm tám mươi chín) đồng.

Nguyên đơn không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Ph hoàn trả cho bà Trần Thị V số tiền tạm ứng phí 1.375.000 (Một triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010084 ngày 29/02/2024.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ