vanban.org

Quyết định 14/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ (sau đây gọi tắt là Ngân hàng); địa chỉ trụ sở: Tháp X số Y đường T, phường L, quận H, Thành phố Hà Nội; đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị; đại diện theo ủy quyền: Ông Trương Đăng K, chức vụ: Giám đốc PGD Đ; địa chỉ: Ấp D, xã Đ,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng Đ - Nguyễn Thành T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2024/QĐST-DSĐ, ngày 16 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 305/2023/TLST-DS, ngày 09 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ (sau đây gọi tắt là Ngân hàng); địa chỉ trụ sở: Tháp X số Y đường T, phường L, quận H, Thành phố Hà Nội; đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị; đại diện theo ủy quyền: Ông Trương Đăng K, chức vụ: Giám đốc PGD Đ; địa chỉ: Ấp D, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.

Bị đơn: Ông Nguyễn Thành T, sinh nặm 1974 và bà Phạm Thị Hồng T, sinh năm 1977; địa chỉ: Ấp X, thị trấn G, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Buộc ông Nguyễn Thành T và bà Phạm Thị Hồng Th trả cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền tính đến ngày 23/11/2023 là 4.291.346.614 đồng (nợ gốc 3.480.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn 568.502.274 đồng và lãi quá hạn 242.844.340 đồng) cho Ngân hàng và nợ lãi phát sinh theo hợp đồng đã ký kết từ ngày 24/11/2023 đến khi thanh lý xong hợp đồng.

Trường hợp ông Nguyễn Thành T và bà Phạm Thị Hồng T không trả nợ vay cho Ngân hàng theo như bản án quyết định của Tòa án thì Ngân hàng được quyền yêu cầu Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát mãi tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 156.ĐH/2019/13243183/HĐBĐ ngày 06/12/2019 để Ngân hàng thu hồi nợ vay theo quy định của pháp luật.

Về án phí: Ông Nguyễn Thành T và bà Phạm Thị Hồng T tự nguyện chịu số tiền 56.145.673 đồng.

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền tạm ứng án phí 56.080.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009691 ngày 09 tháng 11 năm 2023.

Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ 1.000.000 đồng Ngân hàng TMCP Đ đã nộp xong. Buộc ông Nguyễn Thành T và bà Phạm Thị Hồng T hoàn trả cho Ngân hàng số tiền 1.000.000 đồng.

Các đương sự nộp và nhận lại số tiền trên tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ