- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Đức H - Nguyễn Thị Thu H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA VÌ – HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2024/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 27 -Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm án phí và lệ phí Tòa án của UBTVQH 14.
Căn cứ vào Điều 328, 357, 422, 466, 468 Bộ luật dân sự 2015.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 03 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2024/DSST ngày 25 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
-Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đức H, sinh năm 1981;
Địa chỉ: Xóm 7, xã CS, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.
-Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H1, sinh năm 1988
Anh Tống Xuân C, sinh năm 1981
Cùng địa chỉ: Thôn ĐA, xã TA, huyện Ba Vì, Hà Nội.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ tranh chấp: Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận thống nhất của anh Nguyễn Đức H, chị Nguyễn Thị Thu H1 và anh Tống Xuân C: Chấm dứt hợp đồng đặt cọc đã ký kết ngày 30/10/2020 giữa chị Nguyễn Thị Thu H1 và anh Nguyễn Đức H đối với việc chuyển nhượng thửa đất số 46 -1 , tờ bản đồ 38, diện tích 148m 2 tại thôn Tân An, xã Thụy An, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội. Chị Nguyễn Thị Thu H1 và anh Tống Xuân C có nghĩa vụ liên đới trả tiền cho anh Nguyễn Đức H số tiền đã đặt cọc là: 120.000.000đ (Một trăm hai mươi triệu đồng). Chị Nguyễn Thị Thu H1 và anh Tống Xuân C không phải trả tiền lãi và tiền phạt cọc cho anh Nguyễn Đức H.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu H1 và anh Tống Xuân C phải nộp số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho anh Nguyễn Đức H số tiền 6.000.000đ (Sáu triệu đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0013936 ngày 25/01/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân h. Ba Vì; - Chi cục THADS h. Ba Vì; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Hoàng Trọng Đức |