vanban.org

Quyết định 14/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương Mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Địa chỉ: 266-268, Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Tp HCM Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỘC NINH
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2024/QĐST-DSLộc Ninh, ngày 16 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 219/2023/TLST-DS ngày 19 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương Mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín

Địa chỉ: 266-268, Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Tp HCM

Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch Diễm– Chức vụ: Tổng giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Văn Th – Chức vụ: Phó Giám đốc Chi nhánh Bình Phước kiêm Trưởng phòng giao dịch Bình Long Địa chỉ nơi làm việc: KP Phú Cường, phường An Lộc, thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước.

Đại diện theo ủy quyền của ông Thịnh: Ông Lê Đức Thắng – Phó phòng giao dịch Bình Long

Bị đơn: Bà Trần Ngọc N, sinh năm 1995 Nơi cư trú: Ấp 7, xã Lộc Thái, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Trần Ngọc N đồng ý trả cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín số tiền nợ gốc: 23.123.258 đồng; Lãi quá hạn tính đến ngày 30/01/2024 là: 9.760.657đồng. Tổng cộng: 31.883.915đồng

- Phương thức và thời điểm bắt đầu trả tiền: Trả dần hằng tháng trong khoảng thời gian từ ngày 01 đến ngày 25 mỗi tháng bà N sẽ trả cho Ngân hàng số tiền là 3.000.000đồng (Ba triệu đồng)

- Thời điểm bắt đầu trả tiền: Từ ngày 01 đến ngày 25/02/2024.

- Trường hợp bà N không trả hoặc chậm trả tiền cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín ở bất kỳ lần trả tiền nào thì Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín có quyền yêu cầu bà N phải trả một lần hết số tiền nợ còn lại.

3. Về án dân sự sơ thẩm: Bà Trần Ngọc N chịu 797.098đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín không phải chịu án phí. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 724.000đồng theo biên lai số 0010899 ngày 19/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh.

- Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải, (từ ngày 31/01/2024) bên có nghĩa vụ thi hành án còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hơp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà bên có nghĩa vụ thi hành án phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ