vanban.org

Quyết định 14/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 20/03/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1); Địa chỉ trụ sở: 89, L, phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội; Địa chỉ liên lạc: 2B, Q, Phường C, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ngô Chí D - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị; Người đại diện theo ủy quyền: Thái Thị Hồng H - Chức vụ: Phó… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QĐHGT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LAI VUNG
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14 /2024/QĐST-DS.Lai Vung, ngày 20 tháng 03 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12/03/2024, về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 24/2024/TLST-DS, ngày 15 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1); Địa chỉ trụ sở: 89, L, phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội; Địa chỉ liên lạc: 2B, Q, Phường C, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ngô Chí D - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị; Người đại diện theo ủy quyền: Thái Thị Hồng H - Chức vụ: Phó Giám đốc Trung tâm thu hồi nợ KHCN - Khối quản trị rủi ro.Theo văn bản ủy quyền số 62/2024/UQN-CTQT, ngày 02/8/2023.

Thái Thị Hồng H ủy quyền cho Nguyễn Trường G - Chức vụ: Cán bộ xử lý nợ; Địa chỉ: 1, H, Phường B, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp. Theo văn bản ủy quyền số 2243/2024/SE-UQ-VPB, ngày 06/9/2023.

- Bị đơn: Nguyễn Văn L - Sinh năm: 1978; Nguyễn Thị N - Sinh năm: 1979; Cùng địa chỉ: A, ấp T, xã T, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ngân hàng Thương mại cổ phần V yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Lai Vung giải quyết buộc Nguyễn Văn L, Nguyễn Thị N có trách nhiệm liên đới trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần V tiền vốn vay, tiền lãi là 326.717.928 đồng (Nợ gốc 306.826.961 đồng, lãi 19.890.967 đồng), tạm tính đến ngày 23/8/2023 và yêu cầu tiếp tục tính lãi từ ngày 24/08/2023 theo đúng thỏa thuận trong Hợp đồng cho đến khi Nguyễn Văn L và Nguyễn Thị N thanh toán hết nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần V.

Công nhận Hợp đồng thế chấp số: LN2111234753615, ngày 20/12/2021 giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần V với Nguyễn Văn L và Nguyễn Thị N. Trường hợp Nguyễn Văn L, Nguyễn Thị N không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ ngay sau khi bản án/quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật thì Ngân hàng Thương mại cổ phần V có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản thế chấp bảo đảm tiền vay của Nguyễn Văn L, Nguyễn Thị N theo Hợp đồng thế chấp số: LN2111234753615, ngày 20/12/2021 để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp Nguyễn Văn L, Nguyễn Thị N đã thi hành án xong mà tài sản thế chấp không bị kê biên, phát mãi, bán đấu giá để thi hành án thì Ngân hàng Thương mại cổ phần V tự nguyện thực hiện nghĩa vụ trả cho Nguyễn Văn L, Nguyễn Thị N Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô biển số đăng ký 66H-011.56, ngày 20/12/2021 do ông Nguyễn Văn L, Nguyễn Thị N đứng tên chủ sở hữu theo Hợp đồng thế chấp số: LN2111234753615, ngày 20/12/2021.

- Theo yêu cầu của Ngân hàng Thương mại cổ phần V. Nguyễn Văn L, Nguyễn Thị N đồng ý có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần V tiền vốn vay, tiền lãi là 326.717.928 đồng (Nợ gốc 306.826.961 đồng, lãi 19.890.967 đồng), tạm tính đến ngày 23/8/2023 và yêu cầu tiếp tục tính lãi từ ngày 24/08/2023 theo đúng thỏa thuận trong Hợp đồng cho đến khi Nguyễn Văn L và Nguyễn Thị N thanh toán hết nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần V.

Thống nhất công nhận Hợp đồng thế chấp số: LN2111234753615, ngày 20/12/2021 giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần V với Nguyễn Văn L và Nguyễn Thị N. Trường hợp Nguyễn Văn L, Nguyễn Thị N không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ ngay sau khi bản án/quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật thì Ngân hàng Thương mại cổ phần V có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản thế chấp bảo đảm tiền vay của Nguyễn Văn L, Nguyễn Thị N theo Hợp đồng thế chấp số: LN2111234753615, ngày 20/12/2021 để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp Nguyễn Văn L, Nguyễn Thị N đã thi hành án xong mà tài sản thế chấp không bị kê biên, phát mãi, bán đấu giá để thi hành án thì Ngân hàng Thương mại cổ phần V tự nguyện thực hiện nghĩa vụ trả cho Nguyễn Văn L, Nguyễn Thị N Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô biển số đăng ký 66H-011.56, ngày 20/12/2021 do ông Nguyễn Văn L, Nguyễn Thị N đứng tên chủ sở hữu theo Hợp đồng thế chấp số: LN2111234753615, ngày 20/12/2021.

- Án phí; Tạm ứng án phí, chi phí xem xét thẩm định tại chổ:

+ Nguyễn Văn L, Nguyễn Thị N tự nguyện chịu 8.318.000 đồng (Tám triệu, ba trăm mười tám nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

+ Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần V tiền tạm ứng án phí đã nộp là 8.468.000 đồng (Tám triệu, bốn trăm sáu mươi tám nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: 0001379, ngày 12/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ