- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Trần Văn B - Trần Văn N"
- Tòa quyết gì? Hủy Bản án dân sự sơ thẩm số 120/2023/DSST ngày 15/11/2023 của Tòa án nhân dân thành phố T, tỉnh Bình Dương và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 24/2024/TLPT-DS ngày 24/01/2024 về việc “tranh chấp quyền sử dụng đất, yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 289 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 311 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2024/QĐPT-DS | Bình Dương, ngày 15 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
HỦY BẢN ÁN SƠ THẨM
VÀ ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
Với Hội đồng phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Văn Tài
Các Thẩm phán:
Ông Nguyễn Trung Dũng
Bà Trần Thị Thanh Trúc
Sau khi xét xử sơ thẩm, Bản án dân sự sơ thẩm số 120/2023/DSST ngày 15/11/2023 của Tòa án nhân dân thành phố T, tỉnh Bình Dương bị kháng cáo, kháng nghị như sau:
Ngày 22, 24 tháng 11 năm 2023, bị đơn bà Triệu Thị L, ông Trần Văn N, ông Cao Hữu T kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm; ngày 27/11/2023 nguyên đơn ông Trần Văn B kháng cáo một phần bản án sơ thẩm.
Ngày 29/11/2023, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân thành phố T kháng nghị toàn bộ bản án sơ thẩm, yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm.
XÉT THẤY:
Ngày 08/01/2014, nguyên đơn ông Trần Văn B có đơn rút đơn khởi kiện và kháng cáo; ngày 08/01/2024, bị đơn bà Triệu Thị L, ông Cao Hữu T, ông Trần Văn N có đơn rút yêu cầu phản tố và kháng cáo.
Tại phiên tòa phúc thẩm, bị đơn bà Triệu Thị L, ông Cao Hữu T, ông Trần Văn N đồng ý với việc rút yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Trần Văn B; nguyên đơn ông Trần Văn B đồng ý với việc rút yêu cầu phản tố của bị đơn bà Triệu Thị L, ông Cao Hữu T, ông Trần Văn N.
Đồng thời, đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Dương rút toàn bộ Quyết định kháng nghị phúc thẩm số 01/QĐ-VKS-DS ngày 29/11/2023 của Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân thành phố T, tỉnh Bình Dương.
Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn, rút yêu cầu phản tố của bị đơn; việc bị đơn đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn, nguyên đơn đồng ý với việc rút yêu cầu phản tố của bị đơn; việc nguyên đơn, bị đơn rút yêu cầu kháng cáo là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác. Đồng thời đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Dương rút toàn bộ quyết định kháng nghị.
Căn cứ các Điều 289, 299 và 311 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Hủy Bản án dân sự sơ thẩm số 120/2023/DSST ngày 15/11/2023 của Tòa án nhân dân thành phố T, tỉnh Bình Dương và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 24/2024/TLPT-DS ngày 24/01/2024 về việc “tranh chấp quyền sử dụng đất, yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Trần Văn B, sinh năm 1975; địa chỉ: C, khu P, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn:
Ông Trần Văn N, sinh năm 1988; địa chỉ: tổ D, khu phố Ô, phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
Ông Cao Hữu T, sinh năm 1979; địa chỉ: tổ D, khu phố Ô, phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
Bà Triệu Thị L, sinh năm 1983; địa chỉ: tổ D, khu phố Ô, phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Bà Trần Thị Kim H, sinh năm 1988; địa chỉ: tổ D, khu phố Ô, phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương. Đt: 0908.096.240
Chị Nguyễn Nhã L1, sinh năm 2003; địa chỉ: tổ D, khu phố Ô, phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
Bà Mai Thị Cẩm V, sinh năm 1982; địa chỉ: tổ D, khu phố Ô, phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1973; địa chỉ: tổ D, khu phố Ô, phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
2. Chi phí tố tụng khác:
Bà Triệu Thị L, ông Trần Văn N, ông Cao Hữu T phải chịu 25.272.000 đồng, được trừ vào tiền tạm ứng đã nộp 10.768.000 đồng. Bà L, ông N, ông T mỗi người phải hoàn trả cho ông Trần Văn B đã nộp 4.834.667 đồng.
3. Án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Trần Văn B phải chịu 18.911.000 đồng, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 3.750.000 đồng theo Biên lai số 0051739 ngày 13/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T. Ông B còn phải chịu 15.161.000 đồng.
Trần Văn N phải chịu án phí dân sự thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0006272 ngày 05/10/2022 của Chi Cục Thi hành án dân sự thị xã (nay thành phố) T.
Ông Cao Hữu T phải chịu án phí dân sự thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0006273 ngày 05/10/2022 của Chi Cục Thi hành án dân sự thị xã (nay thành phố) T.
Bà Triệu Thị L phải chịu án phí dân sự thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0006274 ngày 05/10/2022 của Chi Cục Thi hành án dân sự thị xã (nay thành phố) T.
4. Án phí dân sự phúc thẩm:
Ông Trần Văn B, ông Trần Văn N, ông Cao Hữu T, bà Triệu Thị L mỗi người phải chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng mỗi người đã tạm ứng.
Hoàn trả cho ông Trần Văn B 150.000 đồng theo Biên lai số 0001687 ngày 28/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T.
Hoàn trả cho ông Cao Hữu T 150.000 đồng theo Biên lai số 0001683 ngày 27/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T.
Hoàn trả cho ông Trần Văn N 150.000 đồng theo Biên lai số 0001682 ngày 24/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T.
Hoàn trả cho bà Triệu Thị L 150.000 đồng theo Biên lai số 0001671 ngày 22/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Bình Dương; - Chi cục THADS thành phố T; - TAND thành phố T; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, Tòa Dân sự. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Tài |