vanban.org

Quyết định 14/2024/QĐHG-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 8 năm 2024, cụ thể như sau: Do mối quan hệ là hàng xóm nên ngày 10/01/2019( âm lịch) chị H có hỏi vay của bà H số tiền: 26.

VKSND h.Hoằng Hóa; TAND tỉnh Thanh Hóa; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "dân sự sơ thẩm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 8 năm 2024, cụ thể như sau: Do mối quan hệ là hàng xóm nên ngày 10/01/2019( âm lịch) chị H có hỏi vay của bà H số tiền: 26.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOẰNG HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2024/QĐHG-DSHoằng Hóa, ngày 22 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA

Căn cứ Điều 463, 466, 470 Bộ luật Dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Nguyễn Thị H và chị Lê Thị H. Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện tranh chấp Hợp đồng vay tài sản đề ngày 16/7/2024 của bà Nguyễn Thị H.

- Biên bản ghi nhận kết qủa hòa giải ngày 06 tháng 8 năm 2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1976. Địa chỉ: Thôn Đ, xã Hoằng L, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Người đại diện theo ủy quyền cho bà Hoa: Bà Nguyễn Thị K, sinh năm 1947 Địa chỉ: Thôn Đ, xã Hoằng L, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. ( Theo giấy ủy quyền ngày 04/8/2024). Người bị kiện: Chị Lê Thị H, sinh năm 1983 Địa chỉ: Thôn Đ, xã Hoằng L, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1984 Địa chỉ: Thôn Đ, xã Hoằng L, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 8 năm 2024 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 8 năm 2024, cụ thể như sau: Do mối quan hệ là hàng xóm nên ngày 10/01/2019( âm lịch) chị H có hỏi vay của bà H số tiền: 26.000.000 đồng( hai mươi sáu triệu đồng), đã nhiều lần bà H hỏi nợ chị H nhưng chị không trả. Nay bà H yêu cầu chị H phải trả số tiền vay là 26.000.000 đồng( hai mươi sáu triệu đồng). Về lãi suất: Bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết. Các bên thống nhất thỏa thuận xác định công nợ như sau: Về số tiền nợ: Chị Lê Thị H, bà Nguyễn Thị K, anh Nguyễn Văn T thống nhất: Bà Lê Thị H nợ của bà Nguyễn Thị H số tiền gốc là 26.000.000 đồng( hai mươi sáu triệu đồng). Tổng cộng chị Lê Thị H phải trả cho bà Nguyễn Thị H số tiền là: 26.000.000 đồng( hai mươi sáu triệu đồng). Về tiền lãi: Các đương sự thống nhất thỏa thuận không yêu cầu tính lãi trên số tiền nợ. Sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật, nếu chị Lê Thị H không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ trả nợ, bà Nguyễn Thị H có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa buộc chị H phải trả khoản nợ trên theo quy định của pháp luật. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ