- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa chị Nguyễn Thị Q và anh Phạm Tuấn Đ"
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NH DÂN QUẬN ĐỒ SƠN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2024/QĐCNTTLH | Đồ Sơn, ngày 27 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT Đ
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nH và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận về nuôi con chung của chị Nguyễn Thị Q và anh Phạm Tuấn Đ.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 21 tháng 02 năm 2024 về việc yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Q.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 3 năm 2024, về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Chị Nguyễn Thị Q, sinh năm 1996, nơi ĐKTT: Tổ dân phố Đ (nay là tổ dân phố Đ1), phường B, quận Đ, thành phố Hải Phòng; nơi sinh sống: Thôn K, xã H, huyện K, thành phố Hải Phòng.
Anh Phạm Tuấn Đ, sinh năm 1991; nơi cư trú: Tổ dân phố Điện Biên (nay là tổ dân phố Đồng Tiến 2), phường Bàng La, quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án (ngày 11 tháng 3 năm 2024) và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy Đ tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN Đ CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 3 năm 2024 có đủ các điều kiện quy Đ tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT Đ:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 3 năm 2024, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nH: Chị Nguyễn Thị Q và anh Phạm Tuấn Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Q và anh Phạm Tuấn Đ có 02 con chung là Phạm Cát Tường V, sinh ngày 21 tháng 7 năm 2017 và Phạm Ngọc H, sinh ngày 08 tháng 12 năm 2019. Hai bên thỏa thuận, thống nhất anh Phạm Tuấn Đ là người trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung Phạm Cát Tường V và Phạm Ngọc H cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác theo quy Đ của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trường hợp, người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Q và anh Phạm Tuấn Đ không yêu cầu giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Quyết Đ này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy Đ của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy Đ của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP Hải Phòng; - VKSND quận Đ; - Chi cục THADS quận Đ; - UBND phường B, quận Đ (GCNKH 54, ngày 04-10-2016); - Chị Nguyễn Thị Q; - Anh Phạm Tuấn Đ; - Lưu: Hồ sơ vụ việc, TA. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Minh Phương |