vanban.org

Quyết định 14/2023/QĐST-TCDS — Tranh chấp hợp đồng thuê khoán tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Phan Bá D, sinh năm 1972; Nơi cư trú: thôn T, xã H, huyện L, tỉnh Hà Tĩnh. Bị đơn: Công ty A; địa chỉ: tiểu khu 1, thị trấn Đ, huyện T, tỉnh Quảng Bình; Người đại diện theo pháp luật: ông Trương Quang Đ - Giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê khoán tài sản — án dân sự — "PHAN BÁ D - CÔNG TY A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BỐ TRẠCH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14 /2023/QĐST - TCDSB, ngày 11 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2023, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Tranh chấp dân sự thụ lý số: 51/2023/TLST-TCDS ngày 17 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Phan Bá D, sinh năm 1972; Nơi cư trú: thôn T, xã H, huyện L, tỉnh Hà Tĩnh.

Bị đơn: Công ty A; địa chỉ: tiểu khu 1, thị trấn Đ, huyện T, tỉnh Quảng Bình; Người đại diện theo pháp luật: ông Trương Quang Đ - Giám đốc.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Các bên đương sự anh Phan Bá D và đại diện Công ty A ông Trương Quang Đ thống nhất thừa nhận hai bên có ký kết hợp đồng số 01/HĐGK ngày 27/8/2021 về việc thi công xây dựng công trình xây dựng bến cá kết hợp dịch vụ hậu cần nghề cá xã Nhân Trạch huyện B, tỉnh Quảng Bình với giá trị 2.100.000.000 đồng. Hai bên thừa nhận chấm dứt hợp đồng, thống nhất thoả thuận Công ty A phải thanh toán cho anh Phan Bá D số tiền 150.000.000 đồng vào ngày 04/8/2023.

Kể từ ngày tiếp theo sau ngày ban hành Quyết định này cho đến khi thi hành xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền gốc còn phải thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

- Về án phí:

+ Anh Phan Bá D phải chịu 1.875.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 22.890.000 đồng (hai mươi hai triệu tám trăm chín mươi nghìn đồng) mà anh D đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bố Trạch theo biên lai số 0002786 ngày 17 tháng 7 năm 2023. Anh D được nhận lại số tiền 21.015.000 đồng (hai mươi mốt triệu không trăm mười lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.

+ Công ty A phải chịu 1.875.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ