vanban.org

Quyết định 14/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Ngô Thị B và ông Lê C.

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung, việc nuôi con: Bà Ngô Thị B và ông Lê C công nhận vợ chồng có 03 con chung gồm có: Anh Lê H, sinh năm 1991; Chị Lê Thị Trà M, sinh năm 1993; Anh Lê T, sinh năm 2001; Hiện nay đều đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Ngô Thị B và ông Lê C.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HƯƠNG THỦY
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2023/QĐST-HNGĐHương Thủy, ngày 13 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 171/2022/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2022 về việc “Ly hôn”, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Ngô Thị B, sinh năm 1973; Nơi cư trú: Thôn X, xã Thủy P, thị xã HT, tỉnh TTH.

- Bị đơn: Ông Lê C, sinh năm 1966; Nơi cư trú: Thôn X, xã Thủy P, thị xã HT, tỉnh TTH.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Ngô Thị B và ông Lê C.

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung, việc nuôi con: Bà Ngô Thị B và ông Lê C công nhận vợ chồng có 03 con chung gồm có: Anh Lê H, sinh năm 1991; Chị Lê Thị Trà M, sinh năm 1993; Anh Lê T, sinh năm 2001; Hiện nay đều đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết việc nuôi con chung.

2.2. Về tài sản chung: Bà Ngô Thị B và ông Lê C trình bày vợ chồng tự thỏa thuận với nhau và không yêu cầu Tòa án giải quyết tài sản chung.

- Về nợ chung: Bà Ngô Thị B và ông Lê C xác nhận vợ chồng không có nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Ngô Thị B và ông Lê C mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng nay bà Ngô Thị B tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Bà Ngô Thị B đã nộp tiền tạm ứng án phí là 7.500.000 đồng (Bảy triệu năm trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0003679 ngày 07/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thủy, nay được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp. Hoàn trả lại cho bà Ngô Thị B số tiền tạm ứng án phí chênh lệch là 7.350.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ