- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phùng Văn H-Ngô Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 14/2023/QĐST-HNGĐ | Mỏ Cày Bắc, ngày 16 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC, TỈNH BẾN TRE Căn cứ các Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 171/2023/TLST-HNGĐ, ngày 08 tháng 8 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Phùng Văn H, sinh năm 1979. Địa chỉ nơi cư trú: ấp T, xã K, huyện M, tỉnh Bến Tre.
Chị Ngô Thị N, sinh năm 1981. Địa chỉ nơi cư trú: ấp T, xã K, huyện M, tỉnh Bến Tre.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi hòa giải đoàn tụ không thành, anh H và chị N thuận tình ly hôn. Xét thấy việc thuận tình ly hôn của anh chị là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình nên công nhận. [2] Về con chung: Anh H và chị N có 02 con chung tên Phùng Quốc T, sinh ngày 08 tháng 01 năm 2001 và Phùng Thị Mỹ H, sinh ngày 13 tháng 3 năm 2004 đã trưởng thành nên không xem xét giải quyết. [3] Về chia tài sản khi ly hôn: Anh H và chị N trình bày không có tài sản chung và nợ chung nên không xem xét giải quyết. [4] Về nghĩa vụ nộp lệ phí Tòa án: Anh H và chị N mỗi người tự nguyện nộp lệ phí là 150.000 đồng. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phùng Văn H và chị Ngô Thị N thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Phùng Quốc T, sinh ngày 08 tháng 01 năm 2001 và Phùng Thị Mỹ H, sinh ngày 13 tháng 3 năm 2004 đã trưởng thành nên không xem xét giải quyết.
- Về chia tài sản khi ly hôn: Anh Phùng Văn H và chị Ngô Thị N trình bày không có tài sản chung và nợ chung nên không xem xét giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Ngô Thị N và anh Phùng Văn H mỗi người phải nộp lệ phí Tòa án là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo các biên lai thu số 000xxxx, 000xxxx, cùng ngày 08 tháng 8 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Bến Tre nên không phải nộp thêm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre (Phòng KTNV và THA) (1b); - VKSND huyện M (2b); - Chi cục THADS huyện M (1b); - UBND xã K, huyện M, tỉnh Bến Tre (ĐKKH số xx, ngày 16/12/2002) (1b); - Các đương sự (2b); - Lưu: Hồ sơ vụ án, VT (3b). | THẨM PHÁN Huỳnh Việt Thiện |