- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T và C tranh chấp ly hôn, nuôi con"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2023/QĐST-HNGĐ | Phú Mỹ, ngày 15 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 383/2022/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2022 về việc: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”, giữa:
Nguyên đơn: Bà Phạm Thị T, sinh năm 1977
Địa chỉ: Tổ I, khu phố O, phường P, thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai.
Chỗ ở hiện nay: Tổ X, thôn B, xã Đ, huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Bị đơn: Ông Trần Hoàng C, sinh năm 1976
Địa chỉ: Tổ I, khu phố O, phường P, thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai.
Chỗ ở hiện nay: Ấp A, xã L, thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị T và ông Trần Hoàng C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Bà Phạm Thị T và ông Trần Hoàng C thuận tình ly hôn.
Về con chung: Quá trình sống chung giữa bà T và ông C có 03 con chung là cháu Trần Thị Thúy R, sinh ngày 21/3/1998, cháu Trần Thị Thúy N, sinh ngày 09/6/2005 và cháu Trần Thị Thiên M, sinh ngày 05/02/2015. Căn cứ vào nguyện vọng của cháu N và cháu M, cùng sự thỏa thuận của bà T với ông C. Nay thống nhất giao cho bà Phạm Thị T trực tiếp nuôi cháu Trần Thị Thúy N và cháu Trần Thị Thiên M đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Riêng cháu R đã trưởng thành bà T và ông C không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Sau khi ly hôn, ông C có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được quyền cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc thăm con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Vì lợi ích mọi mặt của con chung, mức cấp dưỡng nuôi con, người trực tiếp nuôi con được thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung, nợ chung: Tòa án không xem xét giải quyết.
Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Phạm Thị T và ông Trần Hoàng C mỗi người phải nộp là 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Bà T tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí nêu trên, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0006690 ngày 25/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Như vậy, bà T được hoàn trả lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; - VKSND thị xã Phú Mỹ; - CCTHADS thị xã Phú Mỹ; - UBND phường P; (Ngày 07/7/2012, số 44); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Bùi Xuân Thường |