vanban.org

Quyết định 14/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn Th và chị Phạm Hải Y.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: anh Bùi Văn Th và chị Phạm Hải Y thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Th + Y"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn Th và chị Phạm Hải Y.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ M
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2023/QĐST-HNGĐM, ngày 19 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 15/2023/TLST- HNGĐ ngà y 17 tháng 3 năm 2023, giữa:

* Nguyên đơn: anh Bùi Văn Th, sinh năm: 1987.

* Bị đơn: chị Phạm Hải Y, sinh năm: 1990.

Đều cư trú tại: khu x, phường H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điể m a khoản 1 Điề u 35; điể m a khoản 1 Điề u 39; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Điều 26 luật thi hành án dân sự;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn Th và chị Phạm Hải Y.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: anh Bùi Văn Th và chị Phạm Hải Y thuận tình ly hôn.

Do công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Th và chị Y nên giấy chứng nhận kết hôn số 49, ngày 02 tháng 8 năm 2017 do Ủ y ban nhân dân phường H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh cấp cho các đương sự không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: anh Bùi Văn Th và chị Phạm Hải Y có 02 (hai) con chung là Bùi Cát Bảo H, sinh ngày 09/01/2018 và Bùi Gia Ph, sinh ngày 22/9/2020. Anh Bùi Văn Th là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Bùi Cát Bảo H, sinh ngày 09/01/2018 đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Phạm Hải Y là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Bùi Gia Ph, sinh ngày 22/9/2020 đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi).

Về cấp dưỡng: anh Bùi Văn Th và chị Phạm Hải Y tự thỏa thuận.

Các đương sự có quyền , nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của

pháp luật; Trên cơ sở lợ i í ch của con chung, các đương sự có quyền yêu cầu thay đổ i ngườ i trự c tiế p nuôi con sau khi ly hôn theo quy định tạ i Điề u 84 Luậ t Hôn nhân và gia đì nh.

- Về tài sản chung: không có.

- Về khoản nợ chung: không có.

- Về phí dân sƣ̣ sơ thẩ m: anh Bùi Văn Th tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Th đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0007769 ngày 13/3/2023, tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh. Anh Bùi Văn Th đượ c hoà n trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ