vanban.org

Quyết định 14/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn N: Anh Lê Văn N và chị Trần Thị Th thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Lê Văn N và chị Trần Thị Th có 03 con chung gồm: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN N DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2023/QĐST-HNGĐTp. Cao Lãnh, ngày 03 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN N DÂN THÀNH PHỐ C

Căn cứ vào Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 07/2023/TLST–VHNGĐ, ngày 13 tháng 02 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Lê Văn N, sinh năm 1970;

Địa chỉ: Số nhà 39, Tổ 18, ấp ĐT, xã TT, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.

2. Chị Trần Thị Th, sinh năm 1977.

Địa chỉ: Tổ 5, ấp ĐH, xã TT, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn N: Anh N và chị Th kết hôn vào năm 2001, có đăng ký kết hôn tại UBND xã TT ngày 14/3/2001. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc và có 03 người con chung. Đến đầu năm 2005, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, vợ chồng không có tiếng nói chung trong gia đình và thường xuyên cãi vã nhau về vấn đề tiền bạc, không ai thông cảm cho ai, không quan tâm chăm sóc gia đình, mỗi người có cuộc sống riêng, mục đích xây dựng gia đình không đạt được, vợ chồng sống ly thân từ năm 2005 đến nay. Hiện nay mâu thuẫn gia đình ngày càng trầm trọng và không cải thiện được, tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn. Nay, anh N và chị Th thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Tòa án tiến hành hòa giải để động viên anh N và chị Th đoàn tụ để tiếp tục xây dựng cuộc sống gia đình. Tuy nhiên, anh N và chị Th không thống nhất đoàn tụ vì tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn N không đạt được. Anh N và chị Th vẫn thống nhất thuận tình ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn N và chị Trần Thị Th.

Về con chung: Anh Lê Văn N và chị Trần Thị Th có 03 con chung gồm:

- Lê Thị Cẩm Nh, sinh ngày 14/7/1993;

- Lê Thị Cẩm T, sinh ngày 26/01/1996;

- Lê Văn L, sinh ngày 01/3/1999.

Hiện nay các con chung đã trưởng thành, anh N và chị Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Anh N và chị Th thống nhất không có tài sản chung và không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí giải quyết việc hôn N gia đình sơ thẩm: Anh Lê Văn N và chị Trần Thị Th tự nguyện chịu lệ phí hôn N gia đình sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn N: Anh Lê Văn N và chị Trần Thị Th thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Lê Văn N và chị Trần Thị Th có 03 con chung gồm:

- Lê Thị Cẩm Nh, sinh ngày 14/7/1993;

- Lê Thị Cẩm T, sinh ngày 26/01/1996;

- Lê Văn L, sinh ngày 01/3/1999.

Hiện nay các con chung đã trưởng thành, anh N và chị Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Văn N và chị Trần Thị Th tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm về hôn N gia đình được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011934 ngày 06 tháng 02 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố C, tỉnh Đồng Tháp. Anh Lê Văn N và chị Trần Thị Th đã nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ