- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị H - Đoàn Vinh Q"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị H và anh Đoàn Vinh Q.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _____________ Số: 14/2023/QĐST-HNGĐ | Hải Dương, ngày 27 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con”.
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Xuân Trường.
Thư ký phiên họp: Bà Vũ Thị Huyền - Thư ký Tòa án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương tham gia phiên họp: Bà Bùi Thị Hậu - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 02 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 377/2022/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2022, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về việc nuôi con”, theo quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 30/2023/QĐST-HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Bùi Thị H, sinh năm 1993.
ĐKHKTT: Xóm L, thôn Đ, xã H1, huyện S, tỉnh Hải Dương.
Nơi cư trú hiện nay: Đội 7, thôn A, xã S, huyện G, tỉnh Hải Dương.
2. Anh Đoàn Vinh Q, sinh năm 1993.
Địa chỉ trước khi xuất cảnh: Xóm L, thôn Đ, xã H1, huyện S, tỉnh Hải Dương.
Nơi cư trú hiện nay: Đài Loan.
Người được anh Q ủy quyền về việc giao, nhận văn bản tố tụng của Tòa án: Chị Bùi Thị H, sinh năm 1993. ĐKHKTT: Xóm L, thôn Đ, xã H1, huyện S, tỉnh Hải Dương. Nơi cư trú hiện nay: Đội 7, thôn A, xã S, huyện G, tỉnh Hải Dương.
(Chị H, anh Q đều có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn; Bản tự khai; Giấy ủy quyền; Đơn đề nghị giải quyết vắng mặt của chị Bùi Thị H và anh Đoàn Vinh Q cùng các tài liệu có trong hồ sơ thể hiện:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị H và anh Đoàn Vinh Q được tự do tìm hiểu, tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H1, huyện S, tỉnh Hải Dương vào ngày 28/01/2018. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống với nhau tại gia đình anh Q, quá trình chung sống có phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu là do tính tình vợ chồng không hợp, kinh tế gia đình khó khăn, vợ chồng không có tiếng nói chung. Năm 2018, anh Q đi xuất khẩu lao động tại Đài Loan, thời gian đầu anh có liên lạc về cho vợ con, nhưng sau đó thưa dần và không liên lạc nữa. Vợ chồng sống ly thân từ năm 2018 đến nay, mỗi người một nơi, không ai quan tâm đến ai. Nay chị H và anh Q cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn và đều đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Đoàn Hữu Minh Đ, sinh ngày 10/6/2017, hiện con đang ở với chị H. Chị H, anh Q thống nhất giao con chung cho chị H chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con thành niên (tròn 18 tuổi). Chị H tự nguyện không yêu cầu anh Q phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị H, anh Q cùng thống nhất không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Bùi Thị H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
Anh Q hiện đang sinh sống tại Đài Loan nên anh ủy quyền cho chị H thay anh giao, nhận các tài liệu tại Tòa án. Chị H nhất trí nhận ủy quyền của anh Q. Sau khi nhận được các văn bản tố tụng của Tòa án, chị H đã thông báo cho anh Q biết, anh Q vẫn giữ nguyên quan điểm như đã trình bày.
Do điều kiện công việc nên chị Bùi Thị H và anh Đoàn Vinh Q không trực tiếp tham gia tố tụng tại Tòa án được anh, chị đều có đơn đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương có quan điểm:
Về việc tuân theo pháp luật: Thẩm phán, Thư ký và các đương sự đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về việc giải quyết vụ việc: Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị H và anh Đoàn Vinh Q. Giao con chung Đoàn Hữu Minh Đ cho chị H nuôi dưỡng cho đến khi con thành niên. Chấp nhận sự tự nguyện của chị H không yêu cầu anh Q phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Chấp nhận sự tự nguyện của chị Bùi Thị H chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự, quan điểm của các đương sự, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương nhận định:
. Về tố tụng: Chị Bùi Thị H và anh Đoàn Vinh Q có đơn đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Chị H hiện đang cư trú tại đội 7, thôn A, xã S, huyện G, tỉnh Hải Dương; anh Q hiện đang sinh sống tại Đài Loan. Do vậy, vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương. Quá trình giải quyết Chị H và anh Q đều có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt. Anh Q không về Việt Nam tham gia tố tụng nhưng anh đã gửi đơn xin ly hôn, bản tự khai, đơn xin giải quyết vắng mặt và giấy ủy quyền đến Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương. Các tài liệu này đã được Văn phòng Kinh tế Văn hóa Việt Nam tại Đài Bắc chứng thực. Do vậy, có đủ cơ sở khẳng định nội dung trong các văn bản mà anh Q gửi về đúng là ý chí, nguyện vọng của anh. Do các bên đương sự đều đề nghị giải quyết vắng mặt nên căn cứ khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án quyết định mở phiên họp giải quyết vắng mặt các đương sự.
. Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị H và anh Đoàn Vinh Q được tự do tìm hiểu và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H1, huyện S, tỉnh Hải Dương vào ngày 28/01/2018 là hôn nhân hợp pháp. Vợ chồng chung sống với nhau được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do kinh tế gia đình khó khăn, vợ chồng không bảo ban được nhau trong cuộc sống nên đã xảy ra cãi vã, xích mích. Năm 2018, anh Q đi lao động ở Đài Loan, thời gian đầu anh có liên lạc về cho vợ con, nhưng sau đó anh không liên lạc, vợ chồng mỗi người sống một nơi, không ai quan tâm đến ai. Nay chị H và anh Q đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thống nhất đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Bùi Thị H và anh Đoàn Vinh Q.
Về con chung: Chị Bùi Thị H và anh Đoàn Vinh Q thống nhất giao con chung Đoàn Hữu Minh Đ, sinh ngày 10/6/2017 cho chị H trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con thành niên (tròn 18 tuổi). Chị H tự nguyện không yêu cầu anh Q phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Xét thấy, thỏa thuận của các đương sự phù hợp với thực tế, phù hợp với quy định tại Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình và không trái đạo đức xã hội, nên cần chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị H và anh Q cùng xác định không có nên không yêu cầu giải quyết.
. Về lệ phí: Chấp nhận sự tự nguyện của chị Bùi Thị H tự nguyện chịu cả lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
Vì những lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 1 Điều 37, Điều 149, Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị H và anh Đoàn Vinh Q.
2. Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của chị Bùi Thị H và anh Đoàn Vinh Q, giao con chung Đoàn Hữu Minh Đ, sinh ngày 10/6/2017 cho chị H trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con thành niên (tròn 18 tuổi). Chấp nhận sự tự nguyện của chị H tạm thời không yêu cầu anh Q phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
4. Về lệ phí: Chị Bùi Thị H tự nguyện chịu cả 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, được đối trừ số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ theo biên lai thu số AA/2021/0003179 ngày 07/12/2022 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Hải Dương. Chị Bùi Thị H đã nộp đủ lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Hải Dương; - Các đương sự; - Cục THADS tỉnh Hải Dương; - UBND xã H1, huyện S, tỉnh Hải Dương; - Lưu hồ sơ, VP, Tòa GĐ&NCTN. | TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Xuân Trường (Đã ký) |