- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị Huyền T ly hôn anh Phạm Duy M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Huyền T và anh Phạm Duy M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆNY TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2023/QĐST- HNGĐ | Y, ngày 27 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 29/2023/TLST/HNGĐ ngày 14 tháng 4 năm 2023 giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Huyền T, sinh năm 1998. Địa chỉ: xóm 8, xã K, huyệnY, tỉnh Ninh Bình. Bị đơn: Anh Phạm Duy M, sinh năm 1996. Địa chỉ: xóm 2, xã K, huyệnY, tỉnh Ninh Bình. Căn cứ vào các điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ Quốc Hội. Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Huyền T và anh Phạm Duy M. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con: Chị T trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung là Phạm Trần Minh K, sinh ngày 05/11/2020 và Phạm Trần Minh Kh, sinh ngày 12/9/2022; anh M không phải cấp dưỡng nuôi con. Không ai được cản trở việc thăm nom con chung.
- Về tài sản: Không có tài sản chung và không công nợ với ai.
- Về án phí: Chị T nộp 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2021/0005684 ngày 14 tháng 4 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyệnY, tỉnh Ninh Bình.Trả lại cho chị T 150.000đ trong tổng số tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự . Nơi gửi :
| - TAND tỉnh Ninh Bình. - VKSND huyệnY. - THA DS huyệnY. - UBND xã K. - Đương sự - Lưuhồ sơ vụ án | THẨM PHÁN ( đã ký) Phan Hữu Ý |