- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị K xin ly hôn anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị K và anh Đỗ Thanh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LỘC TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2023/QĐST-HNGĐ | Phú Lộc, ngày 30 tháng 01 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 253/2022/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị K, sinh năm 1991.
- Bị đơn: Anh Đỗ Thanh T, sinh năm 1987. Đều có địa chỉ: Tổ dân phố H, thị trấn L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị K và anh Đỗ Thanh T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về việc nuôi con: Chị K và anh T có 03 người con chung là Đỗ Thanh M, sinh ngày 09/01/2011, Đỗ Minh N, sinh ngày 24/6/2015, Đỗ Thị Mỹ U, sinh ngày 14/3/2019. Chị K và anh T thống nhất giao cháu là M và N cho anh Đỗ Thanh T chăm sóc, nuôi dưỡng; Giao cháu U cho chị Nguyễn Thị K chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu U đủ 18 tuổi. Chị Nguyễn Thị K và anh Đỗ Thanh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định của pháp luật, không ai được cản trở. 2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị K và anh Đỗ Thanh T không cấp dưỡng nuôi con. 2.3. Về tài sản chung, nghĩa vụ về tài sản: Chị Nguyễn Thị K và anh Đỗ Thanh T không yêu cầu Toà giải quyết. 2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị K thuận chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0004203 ngày 24 tháng 11 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế. Chị Nguyễn Thị K được trả lại số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh TT-Huế; - VKSND huyện Phú Lộc; - Chi cục THADS huyện Phú Lộc; - UBND thị trấn L - Lưu hồ sơ vụ án; và -- Lưu án văn. | THẨM PHÁN Trần Thị Phương Thảo |