vanban.org

Quyết định 14/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn Đ và chị Lê Thị L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về Hôn nhân: Anh Lê Văn Đ và chị Lê Thị L thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn Đ và chị Lê Thị L.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN CẨM THỦY
Tỉnh Thanh Hóa

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2023/QĐST- HNGĐCẩm Thuỷ, ngày 04 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số 109/2022/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2022 giữa:

Nguyên đơn: Anh Lê Văn Đ - Sinh năm 1977

HKTT: TDP ĐQ, thị trấn PS, huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Chi Lê Thị L - Sinh năm 1981

HKTT: TDP ĐQ, thị trấn PS, huyện Cẩm Thủy, tỉnhThanh Hóa.

Đang ở tại: 371/5 Khu phố 4, Phường An Phú, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.

Căn cứ vào điều 212 và điều 213, điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82 và điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 7 điều 26, điểm a, khoản 5 điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí của Toà án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 01 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn Đ và chị Lê Thị L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về Hôn nhân: Anh Lê Văn Đ và chị Lê Thị L thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Đ và chị L thống nhất có 02 con chung là cháu Lê Thị Ly Ly - Sinh ngày 26/09/2000; cháu Lê Minh Đăng - Sinh ngày 06/04/2008.

Anh Đ và chị L thống nhất: Cháu Lê Thị Ly Ly đã thành niên ở với ai tùy cháu; Giao cháu Lê Minh Đăng cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung hai bên tự nguyện thực hiện, không yêu cầu tòa án giải quyết.

Anh Đ có quyền nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Vì quyền lợi của con anh Đ, chị L có quyền khởi kiện thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự, anh Đ nhận nộp 150.000đồng án phí DSST. Nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng anh Đ đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2021/ 0010416 ngày 19 tháng 12 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cẩm Thuỷ. Trả lại cho anh Đ 150.000đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ