- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hồ Minh T và chị Hoàng Thị Hải V.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2023/QĐST - HNGĐ | Bố Trạch, ngày 26 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 26/2023/TLST - HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2023 về việc: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Hồ Minh T, sinh năm 1974; nơi cư trú: Thôn Quốc lộ 1A, xã H, huyện B, tỉnh Quảng Bình.
- Bị đơn: Chị Hoàng Thị Hải V, sinh năm 1971; nơi cư trú: Thôn Quốc lộ 1A, xã H, huyện B, tỉnh Quảng Bình.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội 14 quy định về án phí, lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 18 tháng 4 năm 2023, về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 18 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hồ Minh T và chị Hoàng Thị Hải V.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có hai con chung tên Hồ Hoàng N, sinh ngày 08/01/2001 và Hồ Minh Đ, sinh ngày 06/6/2005. Sau khi ly hôn hai bên đương sự thống nhất giao con Hồ Minh Đ, sinh ngày 06/6/2005 cho chị V được trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con trưởng thành hoặc khi có quyết định khác thay thế, chị V không yêu cầu anh T phải cấp dưỡng nuôi con. Đối với con chung Hồ Hoàng N hiện nay đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Hồ Minh T và chị Hoàng Thị Hải V đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được ngăn cản quyền thăm nom và chăm sóc con chung. Vì lợi ích của con chưa thành niên, Tòa án có thể giải quyết việc thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi đương sự có đơn yêu cầu theo quy định của pháp luật.
* Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên đương sự tự thỏa thuận phân chia nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Anh Hồ Minh T tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 31/AA/2021/0002721 ngày 30/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bố Trạch. Trả lại cho anh T số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAQB; - VKSND huyện Bố Trạch (2 bản); - Chi cục THADS huyện Bố Trạch; - Hai đương sự (2 bản); - UBND xã Cự Nẫm (Giấy CNKH số 04/2000); - Lưu HSVA; - Lưu AV. | THẨM PHÁN Nguyễn Phú Quảng |