vanban.org

Quyết định 14/2023/QĐST-HN&GĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Quốc T và chị Nguyễn Thị Q xác định tình cảm vợ chồng không còn, khó có cơ hội đoàn tụ xây dựng cuộc sống chung, đều nhất trí thoả thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Nguyễn Quốc T và chị Nguyễn Thị Q xác định quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung: Nguy… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN T.P PHỔ YÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2023/QĐST-HN&GĐPhổ Yên, ngày 21 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN

Căn cứ vào Điều 211, Điều 212, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân & gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 10/2023/TLST-VHN&GĐ ngày 08 tháng 3 năm 2023, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận về nuôi con” giữa:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Nguyễn Quốc T , sinh năm 1990;

ĐKHKTT: TDP Đồi, phường Nam Tiến, T.P Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.

2. Chị Nguyễn Thị Q , sinh năm 1997;

ĐKHKTT: Làng Đảng, xã Hoàng Nông, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Quốc T và chị Nguyễn Thị Q kết hôn năm 2021, đăng ký kết hôn tại UBND xã Nam Tiến, thị xã Phổ Yên (nay là phường Nam Tiến, thành phố Phổ Yên), tỉnh Thái Nguyên, vào sổ cấp giấy chứng nhận số 22 ngày 28/5/2021.

Sau khi kết hôn, cuộc sống chung hạnh phúc, đến năm 2022 vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng. Nguyên nhân là do cả hai không tìm được tiếng nói chung, hiện nay vợ chồng ly thân mỗi người một nơi. Chị Q về nhà bố mẹ đẻ tại huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên sống. Do vậy, anh Tuấn, chị Quỳnh cùng thống nhất có đơn yêu cầu công nhận việc thuận tình ly hôn, đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh, chị.

Xét thấy, việc thuận tình ly hôn được ghi nhận trong Biên bản thỏa thuận thuận tình ly hôn; Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 13 tháng 3 năm 2023 là thực sự tự nguyện, cần được chấp nhận.

. Về con chung: Anh Nguyễn Quốc T và chị Nguyễn Thị Q xác định quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung: Nguyễn Ngọc An Nhiên, sinh ngày 24/4/2021. Anh T , chị Q thoả thuận người trực tiếp nuôi dưỡng con chung như sau: Giao con chung cháu Nguyễn Ngọc An N , sinh ngày 24/4/2021 cho chị Nguyễn Thị Q trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giao dục cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) có khả năng lao động hoặc đến khi có sự thay đổi người nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận việc anh Nguyễn Quốc T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Q đối với cháu Nguyễn Ngọc An N mỗi tháng 2.500.000đ/tháng (Hai triệu năm trăm ngàn đồng).

Thời điểm thực hiện cấp dưỡng: Kể từ tháng 03/2023 cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) có khả năng lao động hoặc khi chị Q có thay đổi việc cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.

Về lãi suất chậm thi hành án khoản tiền cấp dưỡng nuôi con chung: Anh T , chị Q thống nhất thoả thuận tính lãi xuất khoản tiền cấp dưỡng trong giai đoạn thi hành án theo quy định của pháp luật nếu anh Tuấn không thi hành khoản tiền cấp dưỡng hàng tháng đúng quy định.

. Về tài sản chung: Anh Nguyễn Quốc T và chị Nguyễn Thị Q xác định không có, không đặt ra việc giải quyết.

. Về khoản nợ chung, cho vay chung: Anh Nguyễn Quốc T và chị Nguyễn Thị Q xác định không có, không đặt ra việc giải quyết.

. Về vấn đề khác: Không có.

. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Quốc T và chị Nguyễn Thị Q thỏa thuận cùng chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, Biên bản thỏa thuận về ly hôn mà không có đương sự nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Quốc T và chị Nguyễn Thị Q xác định tình cảm vợ chồng không còn, khó có cơ hội đoàn tụ xây dựng cuộc sống chung, đều nhất trí thoả thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Quốc T và chị Nguyễn Thị Q xác định quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung: Nguyễn Ngọc An Nhiên, sinh ngày 24/4/2021. Anh T , chị Q thoả thuận người trực tiếp nuôi dưỡng con chung như sau: Giao con chung cháu Nguyễn Ngọc An N , sinh ngày 24/4/2021 cho chị Nguyễn Thị Q trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giao dục cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) có khả năng lao động hoặc đến khi có sự thay đổi người nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận việc anh Nguyễn Quốc T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Q đối với cháu Nguyễn Ngọc An N mỗi tháng 2.500.000đ/tháng (Hai triệu năm trăm ngàn đồng).

Thời điểm thực hiện cấp dưỡng: Kể từ tháng 03/2023 cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) có khả năng lao động hoặc khi chị Q có yêu cầu thay đổi việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

Về lãi suất chậm thi hành án khoản tiền cấp dưỡng nuôi con chung: Anh T , chị Q thống nhất thoả thuận tính lãi suất khoản tiền cấp dưỡng trong giai đoạn thi hành án theo quy định của pháp luật nếu anh Tuấn không thi hành khoản tiền cấp dưỡng hàng tháng đúng quy định.

Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung chấm dứt theo Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi việc nuôi con và mức cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Không có, không đặt ra việc giải quyết.

- Về khoản nợ chung, cho vay chung: Không có, không đặt ra việc giải quyết.

- Về vấn đề khác: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Quốc T và chị Nguyễn Thị Q thỏa thuận cùng chịu lệ phí giải quyết việc dân sự 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Anh T , chị Q được đối trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0001396 ngày 08/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phổ Yên. Xác nhận đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b, 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014./.

Cỡ chữ