vanban.org

Quyết định 14/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

TAND huyện An Lão, tỉnh Bình Định Tuyên án 18/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị C. Nơi cư trú: Thôn Xuân Phong N, xã An H, huyện An L, tỉnh Bình Định. Nơi ở hiện nay: Xóm 13, thôn C, xã Minh Đ, huyện Ứng H, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Chánh - Hạnh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN LÃO
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2023/QĐST-DSAn Lão, ngày 18 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2023, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2023/TLST-DS ngày 15 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị C.

Nơi cư trú: Thôn Xuân Phong N, xã An H, huyện An L, tỉnh Bình Định. Nơi ở hiện nay: Xóm 13, thôn C, xã Minh Đ, huyện Ứng H, thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Chị Huỳnh Thị H.

Nơi cư trú: Thôn Xuân Phong N, xã An H, huyện An L, tỉnh Bình Định.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Chị Huỳnh Thị V.

Nơi cư trú: Thôn Xuân Phong N, xã An H, huyện An L, tỉnh Bình Định. Nơi ở hiện nay: Ấp 1B, xã Hậu Th, huyện Đức H, tỉnh Long An.

+ Chị Huỳnh Thị Th.

Nơi cư trú: Thôn Xuân Phong N, xã An H, huyện An L, tỉnh Bình Định. Nơi ở hiện nay: Xóm 13, thôn C, xã Minh Đ, huyện Ứng H, thành phố Hà Nội.

+ Chị Huỳnh Thị Thanh T.

Nơi cư trú: Xóm 13, thôn C, xã Minh Đ, huyện Ứng H, thành phố Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Nguyễn Thị Ch, bà Huỳnh Thị H, bà Huỳnh Thị V, bà Huỳnh Thị Th và bà Huỳnh Thị Thanh T cùng xác định ông Huỳnh Văn L, sinh năm 1917 và bà Phạm Thị H, sinh 1922 là cha mẹ đẻ của ông Huỳnh C. Ông Huỳnh Văn L, bà Phạm Thị H đều đã chết trước ông Huỳnh C.

2.2. Bà Huỳnh Thị H, bà Huỳnh Thị V, bà Huỳnh Thị Th và bà Huỳnh Thị Thanh T thống nhất giao quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 75 tờ bản đồ số 47, diện tích 428 m2, trong đó: 300m2 đất ở tại nông thôn và 128 m2 đất trồng cây lâu năm, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BS522945, số vào sổ cấp GCN: CH02636 do UBND huyện An Lão, tỉnh Bình Định cấp ngày 26/12/2013 cho hộ ông Huỳnh C và bà Nguyễn Thị Ch, địa chỉ thửa đất: Thôn Xuân Phong Nam, xã An Hòa, huyện An Lão, tỉnh Bình Định cho bà Nguyễn Thị Ch toàn quyền quyết định.

2.3. Bà Huỳnh Thị H, bà Huỳnh Thị V, bà Huỳnh Thị Th và bà Huỳnh Thị Thanh T tự nguyện thoả thuận giao cho bà Nguyễn Thị Ch được quyền liên hệ với các cơ quan có thẩm quyền làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.

* Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Ch tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm, nhưng bà Ch là người cao tuổi có đơn xin miễn nộp tiền án phí, nên được miễn theo quy định quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ