- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Bìa Chí"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN BÁ THƢỚC
Độc lập – Tự do –Hạnh phúc
TỈNH THANH HÓA. Số: 14/2023/QĐST-DS
Bá Thước, ngày 29 tháng 03 năm 2023
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
---------------
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 81/2022/TLST-DS ngày 14 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY;
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH;
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn : Bà Hà Thị B , sinh năm 1943 Nơi cư trú: CC-BT, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Lê Hữu C , sinh năm 1973 Nơi cư trú: CC-BT, tỉnh Thanh Hóa. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Chị Bùi Thị D , sinh năm 1977 Nơi cư trú: CC-BT, tỉnh Thanh Hóa 2. Sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Anh Lê Hữu C và chị Bùi Thị D tự nguyện thỏa thuận với bà Hà Thị B . Bà Hà Thị B có quyền sử dụng 600,9m2 trị giá 600,9 m2 x 300.000đ/m2 = 180.270.000đ (Một trăm tám mươi triệu hai trăm bảy mươi nghìn đồng) có tứ cận như sau: Phía Đông Nam dài (4,5+6,8+1,3)m = 12,6m là đường thôn hướng lên núi tính từ mốc giới giáp phần đất của chị Lê Thị Nga đến phần đất thuộc quyền sử dụng của anh Lê Hữu C và chị Bùi Thị D ; Hướng Đông Bắc dài 55,4m giáp với phần đất của anh Lê Hữu C và chị Bùi Thị D ; Hướng Tây Nam giáp phần đất của chị Lê Thị N dài 51,9m Hướng Tây Bắc dài 10,6m (5,1m+5,5m) tính từ mốc giới nhà chị Lê Thị N đến phần đất thuộc quyền sử dụng của anh Lê Hữu Chí (có vết sơn đỏ trên gốc tre làm dấu). 2.2. Phần đất còn lại thuộc quyền sử dụng đất của anh Lê Hữu C và chị Bùi Thị D là 1.399,1m2 đất ở và đất vườn trồng cây lâu năm là 285,1m2. Trị giá đất ở là 1.399,1 x 300.000đ/m2 =419.730.000đ(Bốn trăm mười chín triệu bảy trăm ba mươi nghìn đồng) Giá trị quyền sử dụng đất vườn trồng cây lâu năm là 285,1m x 20.000đ/m2 = 5.702.000đ (Năm triệu bảy trăm linh hai nghìn đồng). Tổng diện tích đất ở và đất vườn anh Lê Hữu Chí và chị Bùi Thị D có quyền sử dụng là 1.684,2 m2 có tứ cận như sau; Phía Đông Nam dài (7.0+3.1+9.5+5.6+7.5+5.7)m = 38,4m là đường thôn hướng lên núi tính từ mốc giới giáp phần đất của bà Hà Thị B đến phần đất thuộc quyền sử dụng của chị Hà Thị C ; Hướng Đông Bắc giáp đất nhà chị Hà Thị C là đường quanh co có chiều dài (13.0+9.6+6.3+5.7+2.6+3.5+3.7+6.5+2.1)m=53m Hướng Tây Nam giáp phần đất chia cho bà Hà Thị B dài 55,4m Hướng Tây Bắc giáp ruộng lúa-đất nông nghiệp là đường gấp khúc có chiều dài (5,1+2,3+5,9+4,9+10,8)m = 29m tính từ phần đất giáp đất nhà chị Hà Thị C đến phần đất chia cho bà Hà Thị B 3.Cây cối trên phần đất (diện tích đất) chia cho ai thì người đó có quyền sở hữu. Các đương sự có trách nhiệm liên hệ với cơ quan chức năng để làm thủ tục tách giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bà Hà Thị B từ diện tích đất ở là 2000m2 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) số AM970931 cấp ngày 15 tháng 10 năm 2008 Các đương sự tự nguyện thỏa thuận đề nghị Tòa án ghi nhận sự thỏa thuận trước khi hòa giải nên được miễn toàn bộ án phí dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 9 Luật thi hành án; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận -Các đương sự, -VKS cùng cấp -THA dân sự ... -Lưu hs | THẨM PHÁN Trần Thị Quyên |