- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "T/C HĐ vay tài sản (ngân hàng S - Nguyễn Thị H)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đượng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SẦM SƠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THANH HÓA Số: 14/2023/QĐST- DS | Sầm Sơn, ngày 06 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 24/2023/TLST – DS ngày 04 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đượng sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S
Địa chỉ: 266-268 N, phường 8, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D - Tổng giám đốc
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Huy P - Giám đốc Chi nhánh T.
Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Chu Thị T - Phó phòng giao dịch P – Chi nhánh T;
Địa chỉ: Số 753 đường B, phường T, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H - sinh năm: 1975;
Địa chỉ: Khu phố H, phường B, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ngân hàng TMCP S – Phòng giao dịch Phan Chu T và bà Nguyễn Thị H có ký hợp đồng cấp thẻ tín dụng cho bà H với số tiền 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng), mục đích vay tiêu dùng, lãi suất theo lãi suất S công bố trên trang web S. Com. Vn, thời hạn vay không kỳ hạn. Quá trình vay bà H đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ.
Tính đến ngày 28/6/2023 (Hết ngày 27/6/2023) bà Nguyễn Thị H còn nợ Ngân hàng TMCP S số tiền là: 74.133.365đ (Bảy tư triệu một trăm ba mươi ba nghìn ba trăm sáu lăm đồng), trong đó nợ gốc là: 40.000.000đ; nợ lãi trong hạn là: 6.315.883đ; nợ lãi quá hạn: 27.817.482đ.
Hai bên thống nhất bà Nguyễn Thị H phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP S toàn bộ số tiền trên theo lộ trình như sau: Mỗi tháng bà H trả cho ngân hàng số tiền cả gốc và lãi là 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng) kể từ tháng 7 năm 2023 cho đến hết tháng 8 năm 2027 (thời hạn trả vào ngày 22 hàng tháng), số tiền nợ còn lại sẽ được tất toán hết vào tháng cuối cùng. Ngoài ra bà H còn phải chịu lãi suất đối với số tiền nợ gốc chậm trả kể từ ngày 28/6/2023 cho đến khi thanh toán hết nợ theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận.
Về án phí: Bà Nguyễn Thị H phải nộp 1.853.000đ (Một triệu tám trăm năm
mươi ba nghìn đồng) – (Đã làm tròn số), án phí dân sự có giá ngạch. Trả lại cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí là 1.250.000đ (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2021/0013612 ngày 28/4/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát TP. Sầm Sơn; - Chi cục THADS TP.Sầm Sơn - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Văn Hùng |