vanban.org

Quyết định 14/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Sông Công, tỉnh Thái Nguyên Tuyên án 14/11/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Anh T, sinh năm 1969, Địa chỉ: TDP 5, phườ ngL, TP S, Thái Nguyên Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tứ Loan"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 166 Bộ luật Dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:14/2023/QĐST-DSSông Công, ngày 14 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ Điều 26, 147, khoản 5 Điều 211, khoản 1 Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 166, 353, 357, 463, 440, 468 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 49/2023/TLST- DS ngày 06 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Anh T, sinh năm 1969,

Địa chỉ: TDP 5, phườ ngL, TP S, Thái Nguyên

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1960,

Địa chỉ: TDP T, phườ ng L, TP S, Thái Nguyên

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1.Ông Nguyễn Anh T và bà Nguyễn Thị L thỏa thuận thống nhất tổng số tiền vay nợ gốc bà L còn nợ ông Tứ theo Giấy vay tiền ngày 06/5/2015 là 80.000.000đồng(Tám mươi triệu đồng).

Ông Nguyễn Anh T và bà Nguyễn Thị L thỏa thuận thống nhất như sau: Bà Nguyễn Thị L có trách nhiệm phải trả cho ông Nguyễn Anh T tổng số tiền vay nợ gốc còn nợ là 80.000.000đồng (Tám mươi triệu đồng)

2.2.Thời hạn và phương thức thanh toán như sau:

Bà Nguyễn Thị L có trách nhiệm phải trả cho ông Nguyễn Anh T toàn bộ số tiền vay nợ gốc còn la ̣i là 80.000.000đồng (Tám mươi triệu đồng) vào ngày 20/12/2023.

Đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ trả nợ, nếu bà L không thực hiện thì ông T có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sông Công Thái Nguyên thi hành toàn bô ̣ số tiền nợ gốc còn la ̣i là 80.000.000đồng (Tám mươi triê ̣u đồng).

3. Về lãi suấ t: Ông T không yêu cầu bà L phải trả lãi đối với số tiền vay nợ gốc là 80.000.000đồng (Tám mươi triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

4.Về án phí: Trả lại ông Nguyễn Anh T 2.000.000đồng tiền tạm ứng án phí Dân sự có giá ngạch đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Sông Công, Thái Nguyên theo biên lai thu số 0000503 ngày 06/10/2023. Bà Nguyễn Thi ̣ L được miễn án phi Dân sự sơ thẩm theo quy đi ̣nh.

́

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ