- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phạm Thị Cúc - Nguyễn Thị Kim Thu"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY AN TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2023/QĐST-DS | Tuy An, ngày 13 tháng 9 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2023, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 68/2023/TLST – DS ngày 17 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
-Nguyên đơn: Bà Phạm Thị C, sinh năm 1960.
Cư trú: Thôn T, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên.
Uỷ quyền cho ông Trần Danh T, sinh năm 1958.
Cư trú: 73 Trần P, Khu phố L, thị trấn C, huyện T, tỉnh phú Yên.
-Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Kim T1, sinh năm 1976.
Cư trú: Thôn T, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
-Bị đơn Chị Nguyễn Thị Kim T1 thừa nhận hiện nay còn nợ của bà Phạm Thị C 79.000.000 đồng và cam kết hẹn cứ mỗi tháng trả cho bà C 2.000.000 đồng ( thời gian trả nợ kể từ tháng 9/2023 ), cho đến khi trả hết số tiền gốc nêu trên.
-Nguyên đơn, người đại diện theo ủy quyền ông Trần Danh T thống nhất theo số tiền và thời gian trả nợ nêu trên. Riêng tiền lãi ông T không yêu cầu bà T1 trả nợ.
-Về án phí: Bị đơn chị T1 thỏa thuận chịu 1.975.000 đồng án phí DSST, hoàn lại cho nguyên đơn bà C 1.975.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền số: 010506 ngày 08/8/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án ( đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 357 Bộ luật dân sự 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện T; - Chi cục THA.DS huyện T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN ( Đã ký ) Trần Văn Bình |