vanban.org

Quyết định 14/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An Tuyên án 26/12/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Vi Văn S, sinh năm 1969. Trú tại: Xóm Q, xã C, huyện Q, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: 1. Ông Lo Bạch D, sinh năm 1959. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲ HỢP
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2023/QĐST- DSQuỳ Hợp, ngày 26 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 463; 466 và Điều 468 Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7, Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thương vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 13/2023/TLST – DS ngày 03 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Vi Văn S, sinh năm 1969. Trú tại: Xóm Q, xã C, huyện Q, tỉnh Nghệ An.

Bị đơn: 1. Ông Lo Bạch D, sinh năm 1959.

2. Bà Lang Thị T, sinh năm 1963.

3. Ông Lô Thanh B, sinh năm 1982.

4. Bà Lô Thị Nắm, sinh năm 1988.

Đều trú tại: Xóm Q, xã C, huyện Q, tỉnh Nghệ An.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Ông Lo Bạch D, bà Lang Thị T, anh Lô Thanh B, chị Lô Thị N có nghĩa vụ trả nợ cho ông Vi Văn S số tiền 134.945.000 đồng (một trăm ba mươi tư triệu chín trăm bốn mươi lăm nghìn đồng). Trong đó, gồm tiền nợ gốc là 130.300.000 đồng (một trăm ba mươi triệu ba trăm nghìn đồng); tiền lãi suất tính từ ngày 12/4/2023 đến ngày ra quyết định giải quyết vụ án là 4.645.000 đồng (bốn triệu sáu trăm bốn mươi lăm nghìn đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra quyết định giải quyết vụ án cho đến khi thi hành án xong, ông Lo Bạch D, bà Lang Thị T, anh Lô Thanh B, chị Lô Thị N phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất 0,85%/tháng.

2.2. Về án phí:

Ông Lo Bạch D, bà Lang Thị T, anh Lô Thanh B, chị Lô Thị N phải chịu số tiền 3.373.600,đ (ba triệu ba trăm bảy mươi ba nghìn sáu trăm đồng) án phí DSST theo quy định của pháp luật.

Trả lại cho ông Vi Văn S số tiền tạm ứng án phí đã nộp 3.684.000,đ (ba triệu sáu trăm tám mươi tư nghìn) đồng theo biên lai thu số 0006007 ngày 03 tháng 11 năm 2023 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ