vanban.org

Quyết định 14/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần B. Địa chỉ: Toà nhà Thaiholdings Tower, số 210 đường T, phường T, quận Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa Ngân hàng TMCP B và ông Đạo Thanh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NINH HẢI
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2023/QĐST- DSNinh Hải, ngày 13 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05/4/2023 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 29/2023/TLST-DS ngày 16/3/2023.

XÉT THẤY

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần B.

Địa chỉ: Toà nhà Thaiholdings Tower, số 210 đường T, phường T, quận Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S– Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Đình T- Giám đốc Ngân hàng TMCP B-Chi nhánh Ninh Thuận (theo văn bản uỷ quyền số 6650/2017/QĐ-TGĐ ngày 20/6/2017). Ông T uỷ quyền lại cho ông Nguyễn Công K (theo văn bản uỷ quyền số 61/2023/GUQ ngày 15/02/2023).

Địa chỉ: 44 đường 16 tháng 4, phường T, TP. Phan Rang Tháp Chàm.

-Bị đơn: Ông Đạo Thanh H, sinh năm 1975 và bà Kiều Thị Mai T, sinh năm 1972. Cùng nơi cư trú: Thôn A, xã X, huyện Ninh Hải.

-Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Bà Đạo Kiều Sa M, sinh năm 2000

Nơi cư trú: Thôn A, xã X, huyện Ninh Hải

Bà M uỷ quyền cho ông H, bà T theo văn bản uỷ quyền ngày 17/6/2019 tại Văn phòng công chứng T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Vợ chồng ông Đạo Thanh H, bà Kiều Thị Mai T đồng ý trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần B tính đến đến ngày 21/02/2023 số tiền 118.367.415 đồng (Một trăm mười tám triệu ba trăm sáu mươi bảy nghìn bốn trăm mười lăm đồng)

-Vợ chồng ông Đạo Thanh H, bà Kiều Thị Mai T đồng ý chịu tiền lãi phát sinh từ ngày 22/02/2023 đến ngày phải trả hết nợ theo lãi suất quá hạn trong hợp đồng tín dụng số HĐTD 6202018177 ký ngày 02/02/2018 và hợp đồng tín dụng số HĐTD 6202019782 ký ngày 18/6/2019.

-Tiếp tục duy trì hợp đồng thế chấp số 78/2018/HĐTC/CNNinh Thuận ký ngày 02/02/2018 và hợp đồng thế chấp số PL01-78/2018/ HĐTC/CNNinh Thuận ký ngày 17/6/2019 giữa ông H, bà T và Ngân hàng TMCP B đối với thửa đất số 110, tờ bản đồ số 30b, diện tích 493m2 tại thôn A, xã X, huyện Ninh Hải theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H 01276 ngày 26/9/2007 của Uỷ ban nhân dân huyện Ninh Hải cấp cho hộ bà Kiều Thị Mai T, ông Đạo Thanh H để đảm bảo cho việc thi hành án.

- Về án phí: Vợ chồng ông Đạo Thanh H, bà Kiều Thị Mai T phải chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 2.959.185 đồng (Hai triệu chín trăm năm chín nghìn một trăm tám mươi lăm đồng). Trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần B số tiền 2.639.303 đồng (Hai triệu sáu trăm ba mươi chín nghìn ba trăm linh ba đồng) tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0007326 ngày 09/3/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ninh Hải.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4.Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ