vanban.org

Quyết định 14/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh Tuyên án 28/12/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công Ty Th Địa chỉ: Khu công nghiệp Hạ V, xã Thiên Lộc, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp kiện đòi tài sản"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGHI XUÂN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2023/QĐST-DSNghi Xuân, ngày 28 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 7 Điều 48, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm b khoản 1 Điều 3, Điều 5, khoản 1 Điều 6, điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, Nghị quyết Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 17/2023/TLST- DS ngày 01 tháng 12 năm 2023 về việc “Tranh chấp về kiện đòi tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công Ty Th

Địa chỉ: Khu công nghiệp Hạ V, xã Thiên Lộc, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.

Đại diện theo pháp luật: Ông Thân Văn V - Giám đốc

Đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Hữu Tr – Kế toán trưởng và ông Phạm Bá T – Phó phòng kinh doanh (Giấy ủy quyền ngày 15/7/2023)

- Bị đơn: Bà Lê Thị Hồng Th; Địa chỉ: Thôn Yên Khánh, xã Xuân Yên, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ủy ban nhân dân xã Xuân Yên, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh; Đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Trung T – Phó Chủ tịch UBND xã Xuân Yên (Văn bản ủy quyền ngày 19/12/2023).

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Số tiền bà Lê Thị Hồng Th còn nợ Công Ty Th là 106.000.000 (Một trăm linh sáu triệu) đồng.

Bà Lê Thị Hồng Th có trách nhiệm trả hết cho Công Ty Th số tiền 79.000.000 (Bảy mươi chín triệu) đồng trước ngày 30/4/2024.

Trường hợp sau ngày 30/4/2024 bà Lê Thị Hồng Th không trả đủ số tiền 79.000.000 (Bảy mươi chín triệu) đồng cho Công Ty Th thì ngoài số tiền 79.000.000 (Bảy mươi chín triệu) đồng, bà Lê Thị Hồng Th phải trả tiếp cho Công Ty Th thêm số tiền 27.000.000 (Hai mươi bảy triệu) đồng.

Khi quyết định có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày Công Ty Th có đơn yêu cầu thi hành án, mà bà Lê Thị Hồng Th chưa chịu trả tiền nợ như trên hoặc trả tiền nợ chưa đầy đủ thì hàng tháng bà Lê Thị Hồng Th còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.

2. Về án phí: Bà Lê Thị Hồng Th tự nguyện nộp 2.650.000 (Hai triệu sáu trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Trả lại cho Công Ty Th số tiền 3.000.000 (Ba triệu) đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011974 ngày 01/12/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 của Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ