vanban.org

Quyết định 14/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 31/03/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I . Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng A Địa chỉ: Trần Quang Khải, phường Lý Thái T, quận H, Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay"
  • Tòa quyết gì? I . Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG HỒ
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2023/QĐST-DSLong Hồ, ngày 31 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 217 và Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Toà án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2023. Về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2022/TLST-KDTM ngày 29 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I . Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng A

Địa chỉ: Trần Quang Khải, phường Lý Thái T, quận H,

Người đại diện theo pháp luật: ông Phan Văn T - chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện của ông Phan Văn T là ông Hồ Văn H - chức vụ: Giám đốc Ngân hàng A – Chi nhánh tỉnh V theo quyết định uỷ quyền số 963/QĐ-NH ngày 25/10/2021.

Người đại diện theo uỷ quyền của ông Hồ Văn H là ông Bùi Hữu Đ - chức vụ Chuyên viên phòng quản lý rủi ro theo quyết định số 1751/QĐ.NH ngày 09/8/2022.

2. Bị đơn: 1/ ông Nguyễn Tấn H, sinh năm 1971

2/ bà Nguyễn Thị Kim O, sinh năm 1976

Cùng địa chỉ: ấp Thuận L, xã Đồng P, huyện H, tỉnh V

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Anh Nguyễn Tấn Nhật H, sinh năm 1999

+ Chị Nguyễn Ngọc Trúc V, sinh năm 1996

Cùng địa chỉ: ấp Thuận Long, xã Đồng Phú, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện theo uỷ quyền của anh Nguyễn Tấn Nhật H và chị Nguyễn Ngọc Trúc V là ông Nguyễn Tấn H theo giấy uỷ quyền ngày 13/02/2023.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn: Ngân hàng A khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Tấn H và bà Nguyễn Thị Kim O trả số tiền vay tính đến ngày 22/3/2023 cụ thể như sau: Nợ gốc: 159.993.456đồng; Lãi: 268.823.962đồng (Lãi trong hạn: 179.447.588 đồng và Lãi quá hạn : 89.376.374 đồng).

Tổng cộng số tiền đến ngày 22/3/2023 là 428.817.418đồng.

Trường hợp ông H và bà O không thực hiện nghĩa vụ thì Ngân hàng sẽ yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý, phát mãi, bán toàn bộ tài sản thế chấp để thanh toán nợ vay theo hợp đồng tín dụng số NA 0096 14/HĐTD ngày 28/4/2014 (Tài sản thế chấp gồm: Quyền sử dụng đất ở nông thôn diện tích 100m2 thửa số 45, tờ bản đồ số 0007 được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số E 772657; tài sản gắn liền với đất là căn nhà ở cấp 4, diện tích 40.95m2 được cấp theo giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà số 868572957800475 ngày 09/12/2009). Trong quá trình xử lý tài sản thế để trả nợ vay ngân hàng, hoặc vì bất kỳ lý do nào mà không xử lý được tài sản thế chấp theo hợp đồng NA 0096 14/HĐTD ngày 28/4/2014 thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý, phát mãi những tài sản của ông Nguyễn Tấn H và bà Nguyễn Thị Kim O để trả nợ vay cho Ngân hàng.

Bị đơn ông Nguyễn Tấn H và bà Nguyễn Thị Kim O đồng ý trả Ngân hàng số tiền nợ như sau: Nợ gốc: 159.993.456đồng; Lãi : 268.823.962đồng (Lãi trong hạn: 179.447.588 đồng và Lãi quá hạn : 89.376.374đồng.

Tổng cộng số tiền đến ngày 22/3/2023 là 428.817.418đồng.

Bị đơn đồng ý nếu không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho phía ngân hàng thì đồng ý cho cơ quan có thẩm quyền xử lý, phát mãi, bán toàn bộ tài sản thế chấp để thanh toán nợ vay theo hợp đồng tín dụng số NA 0096 14/HĐTD ngày 28/4/2014 cho Ngân hàng (Tài sản thế chấp gồm: Quyền sử dụng đất ở nông thôn diện tích 100m2 thửa số 45, tờ bản đồ số 0007 được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số E 772657; Tài sản gắn liền với đất là căn nhà ở cấp 4, diện tích 40.95m2 được cấp theo giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà số 868572957800475 ngày 09/12/2009). Trường hợp không xử lý được tài sản thế chấp theo hợp đồng NA 0096 14/HĐTD ngày 28/4/2014 thì chúng tôi đồng ý cho Ngân hàng yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý, phát mãi những tài sản của chúng tôi để thu hồi nợ vay cho Ngân hàng.

Về chi phí xem xét thẩm định: Số tiền 500.000đồng bị đơn tự nguyện nộp và đã nộp xong.

Về án phí: ông Nguyễn Tấn H và bà Nguyễn Thị Kim O tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí số tiền 10.576.360đồng (Cụ thể tiền án phí được tính như sau: 428.817.418đ làm tròn 428.818.000đ = 20.000.000đ + (28.818000x4%) = 21.152.720đ/2=10.576.360đồng).

Hoàn trả cho Ngân hàng A số tiền 21.845.000đồng theo lai thu số 0004521 ngày 25/11/2022. Tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.

Trường hợp bị đơn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì phải tiếp tục chịu lãi suất theo hợp đồng số NA 0096 14/HĐTD ngày 28/4/2014 cho đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ