- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Mai Thị N - Phạm Thị L "Tr/c đòi tài sản""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2023/QĐST- DS | Đ, ngày 30 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 41/2023/TLST-DS ngày 14 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Mai Thị N, địa chỉ: Tổ dân phố 4, thị trấn C, huyện Đ, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Bà Phạm Thị L và anh Lê Ngọc A, cùng địa chỉ: Tổ dân phố 4, thị trấn C, huyện Đ, tỉnh Gia Lai.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền nợ: Căn cứ nội dung Giấy nhận nợ không có tiêu đề có ghi các ngày 09/8/2017 và ngày 21/7/2018, bà Phạm Thị L và anh Lê Ngọc A công nhận còn nợ bà Mai Thị N số tiền nợ gốc là 49.230.000 đồng (Bốn mươi chín triệu hai trăm ba mươi nghìn đồng) và nợ lãi theo thỏa thuận tính từ ngày 21/7/2018 cho đến ngày 22/8/2023 là 10.770.000 đồng (Mười triệu bảy trăm bảy mươi triệu đồng). Tổng cộng là 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu đồng).
- Về phƣơng án trả nợ: Nguyên đơn bà Mai Thị N và bị đơn bà Phạm Thị L, anh Lê Ngọc A thỏa thuận như sau:
Anh Lê Ngọc A là người có nghĩa vụ trả cho bà Mai Thị N số tiền 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu đồng) làm 02 lần cụ thể như sau:
Lần 1: Ngày 26/9/2023, trả 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng);
Lần 2: Ngày 26/10/2023, trả 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng).
- Về án phí: Hòa giải thành được giảm 50% tiền án phí = 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng). Anh Lê Ngọc A tự nguyện chịu toàn bộ án phí là 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng) để sung vào Ngân sách Nhà nước.
Bà Mai Thị N không phải chịu án phí. Hoàn trả lại cho bà N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.090.000đ (Hai triệu không trăm chín mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005544 ngày 13 tháng 7 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Gia Lai.
Kể từ ngày 27/10/2023 và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đ; - Chi cục THADS huyện Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lại Hùng Hƣng |