vanban.org

Quyết định 14/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TX. Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa Tuyên án 07/03/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa Tận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần N Địa chỉ: 201-203, phường 4, Quận 3, thành phố H Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Minh H. Chức vụ: Trưởng bộ phận kinh doanh Ngân hàng TMCP N– chi nhánh N – Phòng giao dịch T. Địa chỉ: GF9 – 11/K-L số 20 T, L, N (Văn bản ủy quyền số 265/2022/UQ-NHNA ngày 1… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa Tận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ N
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2023/QĐST- DSN, ngày 07 tháng 03 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA TẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thỏa Tận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 240/2022/TLST - DS ngày 29/11/2022

XÉT THẤY:

Các thỏa Tận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa Tận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả Tận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa Tận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần N Địa chỉ: 201-203, phường 4, Quận 3, thành phố H Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Minh H. Chức vụ: Trưởng bộ phận kinh doanh Ngân hàng TMCP N– chi nhánh N – Phòng giao dịch T. Địa chỉ: GF9 – 11/K-L số 20 T, L, N (Văn bản ủy quyền số 265/2022/UQ-NHNA ngày 14/9/2022)

* Bị đơn: Ông Nguyễn Đ, sinh năm 1969

Bà Huỳnh Thị T, sinh năm 1971 Địa chỉ: Thôn 2, xã N, thị xã N, tỉnh K

2. Nội dung thỏa Tận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Ông Nguyễn Đ, bà Huỳnh Thị T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Nsố tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 27/02/2023 là 184.343.451đồng (trong đó số tiền nợ gốc là 117.474.125đồng, lãi quá hạn là 66.869.326đồng và tiếp tục trả tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng từng lần số 0113/2020/409-CV ngày 16/4/2020 và giấy nhận nợ số 01/GNN-0113/2020/409-CV ngày 17/4/2020 kể từ ngày 28/02/2023 cho đến khi ông Đ, bà T trả hết toàn bộ số tiền nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần Nam Á..

+ Thời hạn trả nợ chậm nhất là ngày 27/8/2023

+ Khi ông Đ, bà T trả hết số tiền nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần Nthì Ngân hàng phải trả lại cho ông Đ, bà T bản chính Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành CA 190085, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH 01956 do Ủy ban nhân dân thị xã N cấp ngày 15/6/2015 đứng tên ông Nguyễn Đ, bà Huỳnh Thị T

+ Trường hợp đến thời hạn trả nợ (chậm nhất là ngày 27/8/2023) ông Đ, bà T không thanh toán số tiền trên thì ngân hàng có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự thị xã N kê biên, phát mãi tài sản thế chấp là thửa đất số 32, tờ bản đồ số 22 có diện tích 479m2, mục đích sử dụng là đất ở tại nông thôn là 50m2, đất trồng cây lâu năm là 429m2 tọa lạc tại thôn 2, xã Ninh Sơn, thị xã N theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành CA 190085, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH 01956 do Ủy ban nhân dân thị xã N cấp ngày 15/6/2015 đứng tên ông Nguyễn Đ, bà Huỳnh Thị T theo cam kết tại hợp đồng thế chấp tài sản (quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất) số 0038/2020/409-BĐ ngày 16/4/2020 (số công chứng 5414, quyển số 04/ TP/CC-SCC/HĐGD) được công chứng tại Văn phòng công chứng Hoàng Long và đăng ký giao dịch bảo đảm tại chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại thị xã N để ngân hàng T hồi nợ.

+ Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Đ, bà Huỳnh Thị T tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Như vậy, Nguyễn Đ, bà Huỳnh Thị T phải nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 4.608.586đồng (Bốn triệu sáu trăm lẻ tám ngàn năm trăm tám mươi sáu đồng). Hoàn lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần Nsố tiền tạm ứng án phí dân là 5.795.000 (Năm triệu bảy trăm chín mươi lăm ngàn đồng) theo biên lai T tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0005434 ngày 23/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã N, tỉnh Khánh Hòa.

+ Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ngân hàng thương mại cổ phần Ntự nguyện nộp toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 2.000.000đồng.

Quy định: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa Tận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ