vanban.org

Quyết định 14/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu Tuyên án 17/03/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam. Trụ sở chính: Số 02, đường Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V chức vụ: Tổng Giám đốc của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam. Người đại diện … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Nguyên đơn Ngân hàng N với bị đơn Lương Thị V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẠC LIÊU
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2023/QĐST-DSTP. Bạc Liêu, ngày 17 tháng 03 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 03 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 249/2022/TLST-DS ngày 19 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam. Trụ sở chính: Số 02, đường Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V chức vụ: Tổng Giám đốc của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Dương Quốc S, chức vụ: Giám đốc. Địa chỉ: Số 250, Trần Phú, Phường 7, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu. Người đại diện theo uỷ quyền của ông Dương Quốc S: Bà Vương Thị Ngọc T, chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch 60D Hoàng Văn Thụ thuộc Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Bạc Liêu, địa chỉ: Số 115, Hoàng Văn Thụ, Phường 3, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.

- Bị đơn: Bà Lương Thị V, sinh năm 1978. Địa chỉ: Khóm 3, Phường 2, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Ông Nguyễn Thanh L, sinh năm 1971. Địa chỉ: Khóm 3, Phường 2, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.

+ Ông Nguyễn Thanh S. Địa chỉ: Khóm 3, Phường 2, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.

+ Bà Lâm Bích H, sinh năm 1986. Địa chỉ: Khóm 3, Phường 2, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công nhận sự thoả thuận giữa Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam với bà Lương Thị V.

Buộc bà Lương Thị V phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam tổng số tiền tính đến ngày 09/03/2023 là 101.463.226 đồng, trong đó: Nợ gốc là 40.526.000 đồng, lãi trong hạn là 42.193.174 đồng và lãi quá hạn là 18.744.052 đồng.

Buộc bà Lương Thị V tiếp tục trả lãi phát sinh cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam theo mức lãi suất thoả thuận tại Hợp đồng tín dụng kể từ ngày 10/03/2023 cho đến ngày thực tế bà Lương Thị V trả hết nợ gốc và lãi cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.

Trường hợp bà V không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ ngay sau khi bản án hoặc quyết định của Toà án có hiệu lực pháp luật thì Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền bán đấu giá tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 0707/2018/02/HĐTC ngày 10/7/2018 để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật gồm:

- Diện tích đất 100m2, thửa số 478, tờ bản đồ số 22, đất toạ lạc tại khóm 3, phường 2, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu do Uỷ ban nhân dân thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu cấp ngày 26/8/2015 (cập nhật thay đổi ngày 16/03/2016), có vị trí và số đo như sau:

Hướng Đông giáp phần đất của bà Lâm Bích H đứng tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (thực tế do ông Nguyễn Thanh L và bà Lương Thị V quản lý, sử dụng) có số đo 20m.

Hướng Tây giáp phần đất của ông Nguyễn Thanh S đứng tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (thực tế do ông Nguyễn Thanh L và bà Lương Thị V quản lý, sử dụng) có số đo 20m.

Hướng Nam giáp đường Kinh Tế Mới có số đo là 05m.

Hướng Bắc giáp thửa đất 177 và thửa đất 477 có số đo là 05m.

- Phần đất ông Nguyễn Thanh L và bà Lương Thị V quản lý, sử dụng tại thửa 177 diện tích 5.0m2, có vị trí và số đo như sau:

Hướng Đông giáp phần đất của bà Lâm Bích H có số đo 20m.

Hướng Tây giáp phần đất của ông Nguyễn Thanh L và bà Lương Thị V có số đo 20m.

Hướng Nam giáp đường Kinh Tế Mới có số đo là 0.4m.

Hướng Bắc giáp thửa đất 177 có số đo là 0.1m.

- Phần đất ông Nguyễn Thanh L và bà Lương Thị V quản lý, sử dụng tại thửa 477 diện tích 3.8m2, có vị trí và số đo như sau:

Hướng Đông giáp phần đất của ông Nguyễn Thanh L và bà Lương Thị V có số đo 20m.

Hướng Tây giáp thửa đất 477, có số đo 20m.

Hướng Nam giáp đường Kinh Tế Mới, có số đo là 0.23m.

Hướng Bắc giáp thửa đất 477, có số đo là 0.15m.

- Tài sản gắn liền trên các phần đất nêu trên gồm:

+ Nhà chính có diện tích: 5.4m x 9..35m = 50.49m2; kết cấu: Khung cột bê tông cốt thép, đòn tay gỗ, mái lợp tol xi măng, nền lắt gạch men.

+ Nhà phụ có diện tích: 5.4m x 5.95m = 32.13m2; kết cấu: Khung cột gỗ địa phương, vách lá, mái lợp tol xi măng, nền lát gạch men.

+ Mái che có diện tích: 5.4m x 5.55m = 29.97m2; kết cấu: mái lợp thiếc, cột gỗ địa phương.

+ Nhà vệ sinh rời có diện tích 1.55m x 2.65m = 4.1m2; kết cấu: Cột bê tông, vách xây tường.

+ Sân láng xi măng (dưới mái che) có diện tích 5.54m x 5.55m = 30.7m2.

(Theo Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 14/11/2022, ngày 05/12/2022 và Mặt bằng hiện trạng khu đất tranh chấp do Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bạc Liêu lập ngày 06/12/2022).

2.2. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và chi phí thanh lý hợp đồng đo đạc tổng số tiền là 3.475.682 đồng, bà Lương Thị V phải chịu toàn bộ. Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam đã nộp số tiền 3.475.682 đồng, buộc bà Lương Thị V phải nộp số tiền 3.475.682 đồng để hoàn lại cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:

- Bà Lương Thị V phải chịu 2.536.581 đồng (Hai triệu, năm trăm ba mươi sáu nghìn, năm trăm tám mươi mốt đồng), nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.

- Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam không phải chịu. Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam đã nộp tiền tạm ứng án phí số tiền 3.758.847 đồng (bằng chữ: Ba triệu, bảy trăm năm mươi tám nghìn, tám trăm bốn mươi bảy đồng) theo biên lai thu tiền số 0007962 ngày 18/10/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu được hoàn lại cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam số tiền 3.758.847 đồng (bằng chữ: Ba triệu, bảy trăm năm mươi tám nghìn, tám trăm bốn mươi bảy đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ