vanban.org

Quyết định 14/2023/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 5 năm 2023, cụ thể như sau:

Về yêu cầu ly hôn: Chị Hoàng Thị Th và anh Đới Xuân D đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Hoàng Thị Th và anh Đới Xuân D có 02 con chung là cháu Đới Hoàng Thúy H, sinh ngày 11/12/2010 và cháu Đới … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Hoàng Thị Th ly hôn anh Đới Xuân D."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 5 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN MÔ - TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2023/QĐCNTTLHYên Mô, ngày 16 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Hoàng Thị Th và anh Đới Xuân D.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 22 tháng 5 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” của chị Hoàng Thị Th.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 5 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

+ Người khởi kiện: Chị Hoàng Thị Th, sinh năm 1991;

Địa chỉ: Xóm 4, S, xã M, huyện M, tỉnh Ninh Bình.

+ Người bị kiện: Anh Đới Xuân D, sinh năm 1988;

Địa chỉ: Xóm 4, S, xã M, huyện M, tỉnh Ninh Bình.

Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 5 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 5 năm 2023, cụ thể như sau:

- Về yêu cầu ly hôn: Chị Hoàng Thị Th và anh Đới Xuân D đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Hoàng Thị Th và anh Đới Xuân D có 02 con chung là cháu Đới Hoàng Thúy H, sinh ngày 11/12/2010 và cháu Đới Hoàng Kiều Th, sinh ngày 29/9/2014. Khi ly hôn chị Hoàng Thị Th được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai cháu Đới Hoàng Thúy H và cháu Đới Hoàng Kiều Th cho đến khi các cháu thành niên. Anh Đới Xuân D có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu Đới Hoàng Thúy H và cháu Đới Hoàng Kiều Th mỗi cháu là 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng)/ tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 6 năm 2023 cho đến khi các cháu trường thành đủ 18 tuổi.

Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Kể từ ngày chị Hoàng Thị Th có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con cho đến khi thi hành án xong, anh Đới Xuân D phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về chia tài sản chung, nợ chung: Chị Hoàng Thị Th và anh Đới Xuân D không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự./

Cỡ chữ