- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Huỳnh Văn T-Lê Trung K"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 7 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 14/2023/QĐCNHGT-DS | Thành phố Bến Tre, ngày 19 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và Điều 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Căn cứ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của anh Huỳnh Văn T, ông Lê Trung K và bà Nguyễn Thị T1.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” đề ngày 13/6/2023 của anh Huỳnh Văn Tính.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03/7/2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ nội dung tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Anh Huỳnh Văn T, sinh năm 1985.
Nơi cư trú: Ấp P, xã A, huyện M, tỉnh Bến Tre.
Người bị kiện: - Ông Lê Trung K, sinh năm 1961.
Nơi cư trú: Số 214D khu phố A, Phường C, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
- Bà Nguyễn Thị T1, sinh năm 1962.
Nơi cư trú: Số 266C khu phố T, Phường D, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
- Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 7 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 7 năm 2023, cụ thể như sau:
Buộc ông Lê Trung K và bà Nguyễn Thị T1 liên đới nghĩa vụ trả cho anh Huỳnh Văn T số tiền vay là 5.000.000.000 (Năm tỷ) đồng và tiền lãi là 675.000.000 (Sáu trăm bảy mươi lăm triệu) đồng.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường
hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo,
kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự. - VKSND thành phố Bến Tre. - Chi cục THADS thành phố Bến Tre. - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Dương Tiến Dũng |