- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử đụng dất"
- Tòa quyết gì? I. Hủy bản án dân sự sơ thẩm số: 01/2022/DS-ST, ngày 19/10/2022 của Tòa án nhân dân huyện Tiên Du, tỉnh BN và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 66/2022/TLPT-DS, ngày 19/12/2022 về “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2023/QĐ-PT | BN, ngày 19 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
HỦY BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂNTỈNH BN
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Văn Tính. Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Thanh Bình.
Bà Nguyễn Tuyết Mai. Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số: 01/2022/DS-ST, ngày 19/10/2022 của Tòa án nhân dân huyện Tiên Du, tỉnh BN bị kháng cáo như sau: Ngày 01 tháng 11 năm 2022, nguyên đơn là bà Ngô Thị V có đơn kháng cáo toàn bộ bản án.
XÉT THẤY:
Ngày 18/4/2023, nguyên đơn là bà Ngô Thị V có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện và yêu cầu kháng cáo; cùng ngày 18/4/2023 người đại diện theo ủy quyền của bị đơn là anh Ngô Đức T đồng ý với việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn. Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn và việc bị đơn đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác. Căn cứ vào Điều 299, khoản 4 Điều 308, Điều 311 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Hủy bản án dân sự sơ thẩm số: 01/2022/DS-ST, ngày 19/10/2022 của Tòa án nhân dân huyện Tiên Du, tỉnh BN và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 66/2022/TLPT-DS, ngày 19/12/2022 về “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”giữa:
- Nguyên đơn: Bà Ngô Thị V, sinh năm 1953. Địa chỉ: Thôn VP, xã PL, huyện TD, tỉnh BN. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Anh N, sinh năm 1971. Địa chỉ: Khu T, phường H, thành phố BN, tỉnh BN. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T1- Luật sư thuộc Văn phòng Luật sư T, Đoàn luật sư tỉnh BG; địa chỉ: số 325, tổ 1, phường M, thành phố BG, tỉnh BG.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Tuấn A, sinh năm 1983; địa chỉ: Thôn VP, xã PL, huyện TD, tỉnh BN. Người đại diện theo uỷ quyền của bị đơn: Anh Ngô Đức T, sinh năm 1983; địa chỉ: Thôn AP, xã PL, huyện TD, tỉnh BN.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: 1. Ông Lê Quang L, sinh năm 1947; 2. Chị Lê Thị N, sinh năm 1976; 3. Anh Lê Quang V1, sinh năm 1979; 4. Anh Lê Quang Đ (Lê Quang V2), sinh năm 1981; Cùng địa chỉ: Thôn VP, xã PL, huyện TD, tỉnh BN. 5. Chị Lê Thị Đ1, sinh năm 1985; Địa chỉ: Thôn LG, thị trấn L, huyện TD, tỉnh BN. 6. Chị Bùi Thị T2, sinh năm 1986; địa chỉ: Thôn VP, xã PL, huyện TD, tỉnh BN. Người đại diện theo uỷ quyền của chị T2: Anh Ngô Đức T, sinh năm 1983; địa chỉ: Thôn AP, xã PL, huyện TD, tỉnh BN. 7. Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1963; địa chỉ: Thôn VP, xã PL, huyện TD, tỉnh BN. II. Về án phí và chi phí tố tụng: Bà V được miễn án phí dân sự sơ thẩm và án phí dân sự phúc thẩm. Anh Nguyễn Tuấn A không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả anh Nguyễn Tuấn A 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0002160 ngày 15/8/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện TD. Bà Ngô Thị V và anh Nguyễn Tuấn A mỗi người phải chịu 10.000.000 đồng tiền chi phí xem xét thẩm định và định giá tài sản tại cấp sơ thẩm. Xác nhận bà V đã nộp 20.000.000 đồng. Anh Nguyễn Tuấn A phải trả bà V 10.000.000 đồng. Bà Ngô Thị V phải chịu 8.000.000 đồng tiền chi phí xem xét thẩm định và định giá tài sản tại cấp phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh BN; - TAND huyện TD; - Chi cục THADS huyện TD; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Văn Tính |