vanban.org

Quyết định 14/2023/DS-PT — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND tỉnh Bình Định Tuyên án 21/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH Thương mại và nguồn nhân lực H Địa chỉ trụ sở chính: Số 1146/39/31 Quang Trung, phường 8, quận GV, Tp. HCM Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2023/QĐST-DSBình Định, ngày 21 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2023, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 24/2023/TLST-DS ngày 09 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức, xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH Thương mại và nguồn nhân lực H

Địa chỉ trụ sở chính: Số 1146/39/31 Quang Trung, phường 8, quận GV, Tp. HCM

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Xuân H – giám đốc

Đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Xuân Th; Địa chỉ: Số 10, đường Chu Văn An, khối 2, thị trấn KĐ, huyện Đăk R’Lấp, tỉnh ĐN

Bị đơn:

- Ông Phạm Hữu Tr, sinh năm: 1974

- Bà Đỗ Thị Th, sinh năm: 1978

Cùng cư trú tại: Thôn HĐ, xã NH, thành phố QN, BĐ

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Xác Định ông Phạm Hữu Tr và bà Đỗ Thị Th nợ Công ty TNHH Thương mại và nguồn nhân lực H 120.000.000đồng (Một trăm hai mươi triệu đồng chẵn).

2.2. Ông Phạm Hữu Tr và bà Đỗ Thị Th thống nhất trả nợ Công ty TNHH Thương mại và nguồn nhân lực H 120.000.000đồng (Một trăm hai mươi triệu đồng chẵn).

2.3. Thời gian trả nợ:

- Đợt 1: Đến ngày 08/11/2023, ông Phạm Hữu Tr và bà Đỗ Thị Th trả cho Công ty TNHH Thương mại và nguồn nhân lực H số tiền 40.000.000đồng (Bốn mươi triệu đồng chẵn).

- Đợt 2: Đến ngày 08/02/2024, ông Phạm Hữu Tr và bà Đỗ Thị Th trả cho Công ty TNHH Thương mại và nguồn nhân lực H số tiền 40.000.000đồng (Bốn mươi triệu đồng chẵn).

- Đợt 3: Đến ngày 08/05/2024, ông Phạm Hữu Tr và bà Đỗ Thị Th trả cho Công ty TNHH Thương mại và nguồn nhân lực H số tiền 40.000.000đồng. (Bốn mươi triệu đồng chẵn).

3. Án phí Dân sự sơ thẩm:

3.1. Ông Phạm Hữu Tr và bà Đỗ Thị Th phải chịu 3.000.000đồng (Ba triệu đồng chẵn)

3.2. Công ty TNHH Thương mại và nguồn nhân lực H không phải chịu án phí. Hoàn lại cho Công ty TNHH Thương mại và nguồn nhân lực H 12.000.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000351 ngày 09 tháng 8 năm 2023 tại Cục thi hành án dân sự tỉnh BĐ.

4. Quyền và nghĩa vụ thi hành án:

4.1. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả khác khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.

4.2. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưởng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ