vanban.org

Quyết định 14/2022/QĐST-TCDS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình Tuyên án 16/09/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Cao Xuân C, sinh năm 1952 Nơi ĐKHKTT: Tổ dân phố P, phường Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình Chỗ ở hiện nay: Thôn B, xã M, huyện T, tỉnh Quảng Bình Bị đơn: Ông Nguyễn Phú T, sinh năm 1963 và bà Nguyễn Thị Hồng L, sinh năm 1964 Cùng cư trú: Số nhà 117 đường Võ Thị Sáu, phường Q, thị xã … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Cao Xuân C - Nguyễn Phú T và Nguyễn Thị Hồng L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BA ĐỒN
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2022/QĐST-TCDSBa Đồn, ngày 16 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 45/2022/TLST-TCDS ngày 10 tháng 8 năm 2022, về việc “Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản”

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Cao Xuân C, sinh năm 1952 Nơi ĐKHKTT: Tổ dân phố P, phường Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình Chỗ ở hiện nay: Thôn B, xã M, huyện T, tỉnh Quảng Bình

- Bị đơn: Ông Nguyễn Phú T, sinh năm 1963 và bà Nguyễn Thị Hồng L, sinh năm 1964 Cùng cư trú: Số nhà 117 đường Võ Thị Sáu, phường Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền nợ: Các bên đương sự thỏa thuận tính đến ngày 08/9/2022 vợ chồng ông Nguyễn Phú T và bà Nguyễn Thị Hồng L còn nợ ông Cao Xuân C tổng số tiền 500.000.000 (Năm trăm triệu) đồng; các bên đương sự thỏa thuận không yêu cầu trả tiền lãi.

- Về phương án trả nợ: Các bên đương sự thỏa thuận như sau: + Đến tháng 7/2023 ông T, bà L trả nợ cho ông C số tiền 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng; + Đến tháng 01/2024 ông T, bà L trả nợ cho ông C số tiền 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng; + Đến tháng 07/2024 ông T, bà L trả nợ cho ông C số tiền 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng; + Đến tháng 01/2025 ông T, bà L trả nợ cho ông C số tiền 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng; + Đến tháng 07/2025 ông T, bà L trả nợ cho ông C số tiền 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng. Trường hợp ông Nguyễn Phú T, bà Nguyễn Thị Hồng L không thực hiện đúng thời gian trả nợ như thỏa thuận trên thì ông Cao Xuân C được quyền làm đơn yêu cầu cơ quan có thẩm để thi hành quyết định này “Kể từ ngày hòa giải thành (08/9/2022) cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chưa thi hành án, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự để trả cho người được thi hành án”

- Về án phí: Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận ông Nguyễn Phú T và bà Nguyễn Thị Hồng L nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là 12.000.000 (Mười hai triệu) đồng để sung vào công quỹ Nhà nước. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ