- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Cao Xuân C - Nguyễn Phú T và Nguyễn Thị Hồng L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BA ĐỒN TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2022/QĐST-TCDS | Ba Đồn, ngày 16 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 45/2022/TLST-TCDS ngày 10 tháng 8 năm 2022, về việc “Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản”
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Cao Xuân C, sinh năm 1952 Nơi ĐKHKTT: Tổ dân phố P, phường Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình Chỗ ở hiện nay: Thôn B, xã M, huyện T, tỉnh Quảng Bình
- Bị đơn: Ông Nguyễn Phú T, sinh năm 1963 và bà Nguyễn Thị Hồng L, sinh năm 1964 Cùng cư trú: Số nhà 117 đường Võ Thị Sáu, phường Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền nợ: Các bên đương sự thỏa thuận tính đến ngày 08/9/2022 vợ chồng ông Nguyễn Phú T và bà Nguyễn Thị Hồng L còn nợ ông Cao Xuân C tổng số tiền 500.000.000 (Năm trăm triệu) đồng; các bên đương sự thỏa thuận không yêu cầu trả tiền lãi.
- Về phương án trả nợ: Các bên đương sự thỏa thuận như sau: + Đến tháng 7/2023 ông T, bà L trả nợ cho ông C số tiền 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng; + Đến tháng 01/2024 ông T, bà L trả nợ cho ông C số tiền 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng; + Đến tháng 07/2024 ông T, bà L trả nợ cho ông C số tiền 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng; + Đến tháng 01/2025 ông T, bà L trả nợ cho ông C số tiền 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng; + Đến tháng 07/2025 ông T, bà L trả nợ cho ông C số tiền 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng. Trường hợp ông Nguyễn Phú T, bà Nguyễn Thị Hồng L không thực hiện đúng thời gian trả nợ như thỏa thuận trên thì ông Cao Xuân C được quyền làm đơn yêu cầu cơ quan có thẩm để thi hành quyết định này “Kể từ ngày hòa giải thành (08/9/2022) cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chưa thi hành án, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự để trả cho người được thi hành án”
- Về án phí: Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận ông Nguyễn Phú T và bà Nguyễn Thị Hồng L nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là 12.000.000 (Mười hai triệu) đồng để sung vào công quỹ Nhà nước. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Bình; - VKSND thị xã B; - Chi cục THADS thị xã B; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Tưởng Thị Hà |