vanban.org

Quyết định 14/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp về xây dựng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần TQ. Địa chỉ: số 132-136 Lê Đình Lý, quận Thanh Khê, TP Đà Nẵng. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Lam G, chức vụ: giám đốc. Ông Nguyễn Lam G uỷ quyền cho ông Đinh Ngọc M, nhân viên (theo giấy uỷ quyền số 03 ngày 25.02.2022). có mặt Bị đơn: Công ty TNHH phát triển … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xây dựng — án kinh doanh thương mại — "công ty cố phần TQ kiện tranh chấp hợp đồng thi công với công ty TNHH phát triển đô thi và xây dựng3"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN ND Q.SƠN TRÀ
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2022/QĐST-KDTMSơn Trà, ngày 16 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 10/2022/TLST-DS ngày 12 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

+ Nguyên đơn: Công ty cổ phần TQ. Địa chỉ: số 132-136 Lê Đình Lý, quận Thanh Khê, TP Đà Nẵng. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Lam G, chức vụ: giám đốc. Ông Nguyễn Lam G uỷ quyền cho ông Đinh Ngọc M, nhân viên (theo giấy uỷ quyền số 03 ngày 25.02.2022). có mặt

+ Bị đơn: Công ty TNHH phát triển đô thi và xây dựng 3. Địa chỉ: Lô 1-2DV, khu đô thị 379, đường Phan Bá Vành, P. Quang Trung, TP. Thái Bình, Tỉnh Thái Bình. Người đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tiến Hoàng, chức vụ: giám đốc. Đại diện theo ủy quyền có ông Nguyễn Trọng Nghĩa, nhân viên công ty tham gia tố tụng (theo giấy ủy quyền số 36/22/GUQ/LĐ-379 ngày 29.8.2022)

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về khoản nợ: Từ ngày 08.9.2022 đến hết ngày 30.11.2022 Công ty TNHH Phát triển đô thị và xây dựng 3 có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty cổ phần TQ số tiền nợ tính đến ngày 07.9.2022 là 1.002.291.687 đồng (một tỷ, không trăm lẻ hai triệu, hai trăm chín mươi mốt ngàn, sáu trăm tám mươi bảy đồng) trong đó: nợ gốc 934.901.955 đồng; lãi chậm thanh toán 67.389.732 đồng.

Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn không thực hiện việc thanh toán số tiền như đã thỏa thuận nêu trên thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

1

Công ty TNHH Phát triển đô thị và xây dựng 3 có nghĩa vụ trả lại cho Công ty cổ phần TQ tiền chi phí giám định là 62.600.000 đồng (sáu mươi hai triệu, sáu trăm ngàn đồng)

2.2.Án phí KDTM sơ thẩm là 21.034.375 đồng (hai mươi mốt triệu, không trăm ba mươi tư ngàn, ba trăm bảy mươi lăm đồng) đồng Công ty TNHH Phát triển đô thị và xây dựng 3 phải chịu.

Hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí là 31.280.319 đồng (ba mươi mốt triệu, hai trăm tám mươi ngàn, ba trăm mười chín đồng) Công ty cổ phần TQ đã nộp theo biên lai thu số 0003257 ngày 08.4.2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ