vanban.org

Quyết định 14/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Quan hệ hôn nhân: Chị Ngô Thị Anh Đ và anh Triệu Thanh P thuận tình ly hôn.

Các đương sự; TAND tỉnh Tiền Giang; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đ-P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Quan hệ hôn nhân: Chị Ngô Thị Anh Đ và anh Triệu Thanh P thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAI LẬY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2022/QĐST-HNGĐCai Lậy, ngày 16 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 90/2022/TLST-VHNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2022, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Ngô Thị Anh Đ, sinh năm 1983. Địa chỉ: Ấp M, xã L, huyện C, tỉnh T Anh Triệu Thanh P, sinh năm 1978. Địa chỉ: Ấp M, xã L, huyện C, tỉnh T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 08 tháng 3 năm 2022 chị Ngô Thị Anh Đ và anh Triệu Thanh P yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. [2] Con chung: Có 02 cháu tên Triệu Khả T, sinh ngày 15/8/2002 và Triệu Thành D, sinh ngày 08/5/2009, anh chị thỏa thuận sau khi ly hôn giao Triệu Thành D cho chị Ngô Thị Anh Đ trực tiếp nuôi, anh Triệu Thanh P không cấp dưỡng nuôi con, cháu Triệu Khả T đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3] Tài sản chung: Không có. [4] Nợ chung: Không có. [5] Xét thấy, việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị Anh Đ và anh Triệu Thanh P là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Quan hệ hôn nhân: Chị Ngô Thị Anh Đ và anh Triệu Thanh P thuận tình ly hôn. Con chung: Giao cháu tên Triệu Thành D, sinh ngày 08/5/2009, cho chị Ngô Thị Anh Đ trực tiếp nuôi, anh Triệu Thanh P không cấp dưỡng nuôi con. Anh Triệu Thanh P có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung theo quy định pháp luật. Tài sản chung: Không có. Nợ chung: Không có. 2. Lệ phí Tòa án: Chị Ngô Thị Anh Đ và anh Triệu Thanh P mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí Hôn nhân sơ thẩm, anh chị đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo các biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001776, 0001777 ngày 25 tháng 02 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang, nên anh chị đã thi hành xong phần lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ