- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Vũ Thị Thanh T và anh Đào Tuấn A.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH NINH BÌNH Số: 14/2022/QĐST-HNGĐ | TP. Ninh Bình, ngày 21 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 09/2022/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: chị Vũ Thị Thanh T sinh năm 1989; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: số nhà M, đường C, phố V, phường T, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình; chỗ ở: số nhà H, ngõ B, đường N, phố V, phường B, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: anh Đào Tuấn A sinh năm 1988; nơi cư trú: số nhà M, đường C, phố V, phường T, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.
- Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật Hôn nhân và gia đình.
- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Vũ Thị Thanh T và anh Đào Tuấn A.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con khi ly hôn: chị Vũ Thị Thanh T và anh Đào Tuấn A có hai con chung là cháu Đào Ánh V sinh ngày 03/7/2011 và Đào D sinh ngày 09/02/2016. Giao cháu Đào Ánh V và Đào D cho chị Vũ Thị Thanh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các cháu cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, tự lập được cuộc sống. Anh Đào Tuấn A có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị Vũ Thị Thanh T số tiền 1.500.000 đồng/01 cháu/tháng, kể từ tháng 02/2022 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.
Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
2.2. Về tài sản chung, công nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: chị Vũ Thị Thanh T nộp toàn bộ án phí thuận tình ly hôn là 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2021/0000774 ngày 06/01/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Ninh Bình. Chị T đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định của Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND- TPNB; - Chi cục THA TPNB; - UBND P. T; - Các đương sự; - Lưu . | THẨM PHÁN Vũ Thị Hiền |