- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bà Trần Thị T xin ly hôn ông Phạm P"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn bà Trần Thị T với bị đơn ông Phạm P.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỘI AN TỈNH QUẢNG NAM Số: 14/2022/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 04/2022/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 02 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm: 1992.
Địa chỉ: phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Nam.
- Bị đơn: Ông Phạm P, sinh năm 1986.
Địa chỉ: phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Nam.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn bà Trần Thị T với bị đơn ông Phạm P.
II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn bà Trần Thị T và bị đơn ông Phạm P thống nhất thuận tình ly hôn vì tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được.
2. Về con chung: Có 02 con chung tên Phạm Thị Tuyết S, sinh ngày 18 tháng 10 năm 2011 và Phạm Gia L, sinh ngày 04 tháng 9 năm 2013. Sau khi ly hôn bà Trần Thị T trực tiếp nuôi con Phạm Gia L; ông Phạm P trực tiếp nuôi cón Phạm Thị Tuyết S. Bà T và ông P không cấp dưỡng nuôi con, bà T, ông P có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung: Không có.
4. Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) bà Trần Thị T tự nguyện nộp nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0007107 ngày 09 tháng 02 năm 2022. Hoàn lại cho bà Trần Thị T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Nam; - VKSND thành phố H; - CCTHADS thành phố H; - UBND xã Phổ Thạnh, Đức Phổ, Quảng Ngãi. - Các đương sự; - Lưu hồ sơ + Án văn. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng Nhạn |