- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Hoài H và anh Nguyễn Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2022/QĐST-HNGĐ | Đồng Hới, ngày 19 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 17/2022/HNGĐST ngày 11 tháng 3 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Hoài H, sinh năm 1986, nơi đăng ký HKTT và chổ ở: Ngõ 39 đường 18/8, tổ dân phố 5, phường Đ, thành phố H, tỉnh Quảng Bình.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1983, nơi đăng ký HKTT và chổ ở: Ngõ 39 đường 18/8, tổ dân phố 5, phường Đ, thành phố H, tỉnh Quảng Bình.
Căn cứ vào các điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 và điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2022,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổiý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Hoài H và anh Nguyễn Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Trần Thị Hoài H và anh Nguyễn Văn T thống nhất xác định vợ chồng có 03 (ba) con chung, gồm: Nguyễn Tiến Đ, sinh ngày 31/01/2006; Nguyễn Tiến C, sinh ngày 24/02/2010 và Nguyễn Tiến D, sinh ngày 22/02/2012. Hiện tại chị H không thai nghén gì.
Sau khi ly hôn vợ chồng thống nhất giao hai cháu là Nguyễn Tiến Đ và Nguyễn Tiến D cho chị Trần Thị Hoài H trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Nguyễn Tiến C cho anh Nguyễn Văn T trực tiếp nuôi dưỡng. Chị H và anh T không ai phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn.
Không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi dưỡng trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Trong trường hợp vì quyền lợi của con, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con chung.
2.2. Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Trần Thị Hoài H và anh Nguyễn Văn T thống nhất xác định vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị Trần Thị Hoài H tự nguyện chịu toàn bộ số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001125 ngày 11/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình; trả lại cho chị Trần Thị Hoài H số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí còn thừa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thành phố Đồng Hới; - Chi cục THADS thành phố Đồng Hới; - UBND phường Đồng Phú, TP.Đồng Hới; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Mai Thị Mỹ Hạnh |