- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị N và anh Nguyễn Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN DŨNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2022/QĐST - HNGĐ | Yên Dũng, ngày 20 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN DŨNG, TỈNH BẮC GIANG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Anh.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lương Ngọc Biên.
Bà Nguyễn Thị Tin.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật Tố tụng dân
sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số166/2021/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 10
năm 2021 giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Thôn Thuận L, xã Tiến D, huyện Yên D, tỉnh Bắc Giang.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Thôn Thuận L, xã Tiến D, huyện Yên D, tỉnh Bắc Giang.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ
án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị N và anh Nguyễn Văn T.
2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị N và anh Nguyễn Văn T thỏa thuận
thuận tình ly hôn .
- Về con chung: Chị Trần Thị N và anh Nguyễn Văn T thỏa thuận giao cho chị
Trần Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Thị B, sinh ngày 26/12/2020; về cấp dưỡng nuôi con vợ chồng tự thỏa thuận không đề nghị Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con
chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ chung và ruộng đất nông nghiệp: Chị Trần Thị N
và anh Nguyễn Văn T không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị N phải chịu 300.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ
thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0009284 ngày 22 tháng 10 năm 2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên D, chị N đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân
sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- Các đương sự;
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện Yên D;
- Chi cục THADS huyện Yên D;
- UBND xã Tiến Dũng, huyện Yên D;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Thị Anh
Hội thẩm nhân dân
Chủ tọa phiên tòa Lương Ngọc Biên- Đinh Thị Thu Huyền
Bùi Thị Hương
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Yên Dũng; - Chi cục THADS huyện Yên Dũng; - UBND xã Yên Lư, huyện Yên Dũng; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bùi Thị Hương |