vanban.org

Quyết định 14/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Huy T và chị Lê Thị Kim N. 2.

Về quan hệ vợ chồng: Anh Nguyễn Huy T và chị Lê Thị Kim N thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Nguyễn Huy T và chị Lê Thị Kim N thỏa thuận giao cho chị Ngân có trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Lê Thảo V, sinh ngày 29/7/2015. Anh T có quyền đi lại thăm và chăm sóc con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TIEP - NGAN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Huy T và chị Lê Thị Kim N. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2022/QĐST-HNGĐVN, ngày 22 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 24/2022/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 3 năm 2022 giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Huy T, sinh năm 1993.

Bị đơn: Chị Lê Thị Kim N, sinh năm 1994.

Cùng địa chỉ: Xóm BA, xã BL, huyện VN, tỉnh Thái Nguyên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Huy T và chị Lê Thị Kim N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Anh Nguyễn Huy T và chị Lê Thị Kim N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Huy T và chị Lê Thị Kim N thỏa thuận giao cho chị Ngân có trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Lê Thảo V, sinh ngày 29/7/2015. Anh T có quyền đi lại thăm và chăm sóc con chung.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Huy T và chị Lê Thị Kim N thỏa thuận anh T đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng cùng chị N đối với cháu Nguyễn Lê Thảo V, sinh ngày 29/7/2015. Việc cấp dưỡng tính từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi cháu V đủ 18 tuổi hoặc có sự kiện khác.

- Về tài sản và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 anh T tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Võ Nhai theo biên lai số 0004907 ngày 30 tháng 3 năm 2022.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

(Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự) 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ