- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Quốc Toàn yêu cầu ly hôn với Nguyễn Thị Tuyết"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Phan Quốc T và bị đơn Nguyễn Thị T1.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN S TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2022/QĐST-HNGĐ | S, ngày 24 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 109/2021/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Phan Quốc T, sinh năm 1983.
- Bị đơn: Nguyễn Thị T1, sinh năm 1987. Đồng trú: thôn L, xã S1, huyện S, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 110 và Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 02 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Phan Quốc T và bị đơn Nguyễn Thị T1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Con chung: Giao con chung Phan Quốc H, sinh ngày 04/9/2011 cho nguyên đơn Phan Quốc T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Bị đơn Nguyễn Thị T1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Bị đơn Nguyễn Thị T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. 2.2 Tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Án phí: Nguyên đơn Phan Quốc T tự nguyện chịu 300.000đ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Đã nộp đủ theo biên lai thu số 0002596 ngày 18/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện S, tỉnh Phú Yên. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên (01); - VKSND huyện S (02); - UBND xã S (01); - Đương sự (02); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bạch Văn Trinh |