vanban.org

Quyết định 14/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thụy Thùy T và anh Phan Quốc L. 2.

VKSND huyện Cờ Đỏ; Chi cục THADS huyện Cờ Đỏ; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Trần Thụy Thùy T, sinh năm: 1987 Địa chỉ: Số 66 ấp T, thị trấn C, huyện C, TP. Cần Thơ. Bị đơn: Phan Quốc L, sinh năm: 1982 Địa…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thụy Thùy T và anh Phan Quốc L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỜ ĐỎ
TP. CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2022/QĐST-HNGĐCờ Đỏ, ngày 01 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 10/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 02 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Trần Thụy Thùy T, sinh năm: 1987 Địa chỉ: Số 66 ấp T, thị trấn C, huyện C, TP. Cần Thơ. Bị đơn: Phan Quốc L, sinh năm: 1982 Địa chỉ: Số 66 ấp T, thị trấn C, huyện C, TP. Cần Thơ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21/02/2022 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thụy Thùy T và anh Phan Quốc L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thụy Thùy T và anh Phan Quốc L thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Vợ chồng có 02 con chung. Phan Như N sinh ngày 28/7/2009; Phan Thị Minh P, sinh ngày 17/4/2012. Chị T là người trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung. Anh L cấp dưỡng mỗi tháng 1.000.000 đồng đối với mỗi con cho đến khi các con tròn 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 3 năm 2022. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành quyết định của người được thi hành quyết định cho đến khi thi hành quyết định xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành quyết định còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự. Anh L được quyền đi lại thăm và chăm sóc con chung, không ai có quyền cản trở. Về chia tài sản: Anh, chị xác định không có. Về nghĩa vụ trả nợ: Anh, chị xác định không có. Về án phí: Anh Phan Quốc L phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng. Chị Trần Thụy Thùy T tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị T đã nộp theo biên lai thu số 0009163 ngày 08 tháng 02 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ. Chị T được nhận lại số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi ban hành không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hạn thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ